Chương V QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ
Điều 42. Quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
a) Kiểm tra việc đóng, hưởng các chế độ hỗ trợ đối với người lao động và
người sử dụng lao động.
b) Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa
đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp; xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
c) Yêu cầu điều tra lại các trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
a) Tuyên truyền mở rộng các đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn thủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa
bệnh, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và phục hồi chức năng lao động.
b) Thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo các quyết định của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội; kịp thời thông tin cho Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội khi phát hiện các hành vi gian lận, không bảo đảm đủ điều kiện hỗ trợ chuyển
đổi nghề nghiệp và các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp quy định tại Nghị định này.
c) Đảm bảo kết nối hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin điện tử về bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngành Lao
động - Thương binh và Xã hội để thường xuyên cập nhật, chia sẻ các thông tin
phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển
đổi nghề nghiệp và các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp quy định tại Nghị định này.
d) Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động; lưu trữ các hồ sơ hỗ
trợ chuyển đổi nghề nghiệp và các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
đ) Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp.
-- 25 of 63 --
26
e) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
tổng hợp kết quả thu, chi và tình hình chi trả kinh phí hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của cả năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc theo Mẫu số 14 tại Phụ lục của Nghị
định này.
g) Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp kết quả thu, chi và tình
hình chi trả kinh phí hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
của năm trước và dự toán thu Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
của năm báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội, báo cáo Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp bắt buộc; báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
i) Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thu hồi các
khoản tiền hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi sai do
thông tin phục vụ việc tra cứu, xem xét duyệt kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp và các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp không chính xác, dẫn đến việc ban hành các quyết định.
k) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Chương V QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ
Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
1. Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan dự kiến nhu cầu sử dụng kinh phí gửi
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, quyết định theo quy định tại
khoản 1 Điều 38 của Nghị định này; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và quyết
định việc hỗ trợ về kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, khám bệnh nghề
nghiệp, chữa bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động và huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; huấn
luyện, hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn
-- 26 of 63 --
27
lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn, theo hướng dẫn hằng năm của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình điều tra lại
các vụ tai nạn lao động và phối hợp với ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo
yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.
d) Trước ngày 30 tháng 01 hằng năm, công bố danh sách người sử dụng lao
động gửi báo cáo an toàn, vệ sinh lao động, báo cáo tai nạn lao động về Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội; cập nhật danh sách người sử dụng lao động được
nhận hỗ trợ (kèm theo danh sách người lao động được hỗ trợ), công bố trên cổng
thông tin điện tử của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định
hỗ trợ.
đ) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp trên địa bàn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật.
g) Quyết định thu hồi các khoản tiền hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp khi phát hiện người sử dụng lao động, người lao động không đủ
điều kiện được nhận hỗ trợ theo các quyết định tương ứng do Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội đã ban hành quy định tại Chương III của Nghị định này.
h) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp; đảm bảo tiếp nhận các thông tin phục vụ việc tra cứu, xem xét
duyệt kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và các hoạt động phòng ngừa, chia
sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Nghị định này do cơ
quan bảo hiểm xã hội chia sẻ.
i) Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ,
chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
k) Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất với Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
l) Hằng năm, chủ trì tổ chức cuộc họp đánh giá tình hình triển khai thực
hiện chính sách hỗ trợ với cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương.
-- 27 of 63 --
28
m) Lưu giữ hồ sơ hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và các hoạt động phòng ngừa,
chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
n) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo Sở Y tế
a) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền
chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Thực hiện quản lý khám, điều trị bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng
lao động trên địa bàn.
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình điều tra lại các vụ
tai nạn lao động theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về việc khám, chữa
bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật.
đ) Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan về việc khám, điều trị nghề nghiệp
và phục hồi chức năng lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH6
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. ………………………….., Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ..., người sử
dụng lao động có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- ………….;
- ..............;
- Lưu: VT,...
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
-- 58 of 63 --
29
DANH SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ HUẤN
LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG(3)
(Kèm theo Quyết định số........ ngày …..tháng….năm… của Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội )
_________________________________________________________________________________________
Ghi chú
(1) Ghi đầy đủ tên cơ sở.
(2) Điền đầy đủ thông tin về tên chủ tài khoản; số tài khoản; ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi cơ sở mở tài khoản.
(3) Tùy theo yêu cầu quản lý, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có thể bổ sung thêm các cột thông tin khác
trong bảng danh sách, khi ra quyết định.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TT
Họ và tên theo hình
thức huấn luyện và
nhóm đối tượng
Ngày
tháng,
năm
sinh
Giới
tính
Số sổ bảo hiểm
xã hội/Mã số
bảo hiểm xã hội
Mức kinh
phí đề nghị
hỗ trợ
Mức kinh
phí được
hỗ trợ
Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8
I Nhóm 1
1.1 Lần đầu
…
1.2 Định kỳ
II Nhóm 2
2.1 Lần đầu
…
2.2 Định kỳ
…
III Nhóm 3
3.1 Lần đầu
…
3.2 Định kỳ
IV Nhóm 5
4.1 Lần đầu
…
4.2 Định kỳ
V Nhóm 6
5.1 Lần đầu
…
5.2 Định kỳ
-- 59 of 63 --
30
Mẫu số 13
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ………/…….. ……., ngày …… tháng …….. năm …
KẾ HOẠCH
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp & Chi phí quản lý bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
năm …(1)
Thực hiện Nghị định số ...... /2020/NĐ-CP ngày..... tháng .... năm 2020 của
Chính phủ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành................... xây
dựng kế hoạch “Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, phòng ngừa, chia sẻ rủi
ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp & Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp năm …”, chi tiết tại bảng sau:
TT Nội dung Kinh phí (triệu đồng) Ghi
chú Đã thực hiện năm (2)
……..
Thực hiện trong năm lập kế
hoạch ….(1)
Đề xuất/Dự
kiến kế
hoạch
năm…
(4)
Đề
xuất/
kế
hoạch
Số
được
giao
Số
thực
hiện
Đề
xuất/
kế
hoạch
Số
được
giao
Số
đã
thực
hiện
(3)
Ước
tính
số
thực
hiện
cả
năm
I Số thu
BHXH
về tai
nạn lao
động,
bệnh
nghề
nghiệp
II Hỗ trợ
chuyển
đổi nghề
nghiệp
III Hỗ trợ
phòng
ngừa,
-- 60 of 63 --
31
chia sẻ
rủi ro
1 Khám
bệnh,
chữa bệnh
nghề
nghiệp
2 Phục hồi
chức năng
lao động
3 Điều tra lại
các vụ tai
nạn lao
động,
bệnh nghề
nghiệp
4 Huấn
luyện về
an toàn,
vệ sinh
lao động
……………
IV Chi phí
quản lý
bảo hiểm
tai nạn
lao động,
bệnh
nghề
nghiệp (5)
Nơi nhận:
- Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội (Cục An toàn lao động) ;
- ..............;
- Lưu: VT,...
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
_________________________________________________________________________________________
Ghi chú
(1) Ghi năm (thời điểm) lập kế hoạch
(2) Ghi năm liền kề trước năm lập kế hoạch
(3) Số thực hiện đến thời điểm báo cáo (nếu có) trong năm lập kế hoạch
(4) Ghi năm liền kề sau năm lập kế hoạch
(5) Ghi chi phí cần thiết để Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ quản lý
hoạt động bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.
-- 61 of 63 --
32
Mẫu số 14
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH…….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ………/…….. ……., ngày …… tháng …….. năm …
BÁO CÁO
Tổng hợp tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội
về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
năm ...
Thực hiện Nghị định số ...... /2020/NĐ-CP ngày..... tháng .... năm 2020 của
Chính phủ, Bảo hiểm xã hội tỉnh.................................. báo cáo “Tổng hợp tình
hình thực hiện bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm …”
như sau:
TT Tên chỉ tiêu thống kê
Số người Tổng kinh
phí thực hiện
trong năm (1)
(đồng)
Phát sinh
mới trong
năm
Tổng số thực
hiện trong
năm (1)
1 2 3 4
1 Số được hưởng hàng tháng
1.1 Người bị tai nạn lao động (TNLĐ)
a
Trong đó, suy giảm khả năng lao
động (KNLĐ)
31% - 40%
b 41% - 50%
c 51% - 60%
d 61% - 70%
đ 71% - 80%
e 81% - 100%
1.2 Người bị bệnh nghề nghiệp (BNN)
a
Trong đó, suy giảm KNLĐ:
31% - 40%
b 41% - 50%
c 51% - 60%
d 61% - 70%
đ 71% - 80%
e 81% - 100%
-- 62 of 63 --
33
1.3 Phục vụ tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp
2 Số được hưởng một lần (2)
2.1 Trợ cấp tai nạn lao động 1 lần
a
Trong đó, suy giảm KNLĐ:
từ 5 % - 10%
b 11% - 20%
c 21% - 30%
d Chết do TNLĐ
2.2 Trợ cấp BNN 1 lần
a
Trong đó, suy giảm KNLĐ
từ 5 % - 10%
b 11% - 20%
c 21% - 30%
2.3 Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
2.4 Giám định thương tật
2.5 Hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro
2.6 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
2.7 Mua bảo hiểm y tế
3 Người bị tai nạn giao thông được
hưởng chế độ TNLĐ (3)
3.1 Số được hưởng hằng tháng
3.2 Số được hưởng một lần
Nơi nhận:
- Ủy ban nhân dân tỉnh ….
- Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội ... ;
- ..............;
- Lưu: VT,...
LÃNH ĐẠO BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
_________________________________________________________________________________________
Ghi chú
(1) Tổng số thực hiện trong năm: Bao gồm cả số phát sinh mới và số tiếp tục được chi trả chế độ từ năm
trước chuyển sang.
(2) Số được hưởng 1 lần: ‘Số phát sinh mới trong năm” bằng “Tổng số thực hiện trong năm” (giá trị cột
2 bằng giá trị cột 3)
(3) Bao gồm cả tai nạn lao động khi tham gia giao thông, tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi
làm việc.
-- 63 of 63 --