Điều 4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách 1. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách a) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: Nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính. Thành phần hồ sơ là bản chính bao gồm: Đơn đăng ký tham gia (theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này); Thuyết minh dự án (theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này). Đối với dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư, hồ sơ dự án được lập và thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, đồng thời gửi kèm Tờ trình đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án (theo Mẫu số 04 kèm theo Quyết định này). b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Nộp 01 đơn đăng ký tham gia (bản chính) theo mẫu số 02 kèm theo Quyết định này đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Tiếp nhận, giải quyết đề xuất thực hiện chính sách Cơ quan được giao nhiệm vụ, có trách nhiệm tiếp nhận, thụ lý đơn, hồ sơ của đối tượng đăng ký tham gia thực hiện chính sách, cụ thể: a) Trường hợp nội dung đơn và hồ sơ đề xuất dự án không đầy đủ, không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ để bổ sung hoàn thiện. b) Trường hợp nội dung đơn và hồ sơ đề xuất dự án đầy đủ, hợp lệ: Đối với hồ sơ các dự án: Cơ quan được giao nhiệm vụ chuyển hồ sơ dự án đến Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập. Đối với đơn đăng ký của hộ gia đình, cá nhân: Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp chung và xây dựng Phương án phát triển sản xuất trên địa bàn (theo mẫu số 05 kèm theo Quyết định này) và chuyển hồ sơ Phương án sản xuất đến Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập (gồm: thuyết minh Phương án, danh sách đối tượng đề nghị hỗ trợ, đơn đăng ký của các hộ gia đình, cá nhân). Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án và phương án sản xuất, Tổ thẩm định hoàn thành công tác thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp hồ sơ dự án và nội dung đăng ký thực hiện chính sách không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản thông báo đến đối tượng đăng ký thực hiện chính sách, trong đó nêu rõ lý do không đạt yêu cầu. 3. Thẩm định, phê duyệt dự án, phương án phát triển sản xuất a) Tổ thẩm định: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ thẩm định hồ sơ dự án, phương án sản xuất trên địa bàn quản lý. Thời gian hoạt động của Tổ thẩm định theo năm hoặc hằng năm do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Thành phần tổ thẩm định gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách lĩnh vực nông nghiệp và môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ; các thành viên là lãnh đạo và công chức, viên chức chuyên môn của các phòng, ban, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị cấp xã tham gia Tổ thẩm định. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện các sở, ngành có liên quan, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với nội dung dự án, phương án tham gia Tổ thẩm định. b) Nội dung thẩm định: Sự cần thiết, mục tiêu, quy mô của dự án, phương án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, điều kiện thực tiễn của địa phương, phù hợp với nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định; nhiệm vụ, giải pháp của dự án, phương án bảo đảm tính khả thi; đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án, phương án. Riêng đối với dự án do doanh nghiệp, hợp tác xã đề xuất, phải đánh giá về năng lực của chủ dự án về tư cách pháp lý, kinh nghiệm quản lý dự án, năng lực tài chính, tổ chức bộ máy và khả năng đáp ứng các yêu cầu pháp luật liên quan (PCCC, Môi trường, Quốc phòng an ninh). c) Phê duyệt dự án, phương án phát triển sản xuất: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của Ủy ban nhân dân tỉnh và căn cứ hồ sơ thẩm định dự án, phương án sản xuất (Tờ trình của cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ, báo cáo thẩm định dự án, phương án của Tổ thẩm định và các thành phần hồ sơ dự án, phương án theo quy định), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện dự án/phương án sản xuất (theo mẫu số 06 kèm theo Quyết định này) hoặc quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án đối với dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu số 07 kèm theo Quyết định này). 4. Tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất. a) Sau khi có Quyết định phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện dự án, phương án sản xuất hoặc phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án của Ủy ban nhân dân cấp xã, đối tượng đăng ký tham gia thực hiện chính sách bắt đầu tổ chức thực hiện các nội dung đầu tư phát triển sản xuất theo nội dung chính sách hỗ trợ (không nghiệm thu, hỗ trợ đối với các nội dung đã đầu tư trước ngày có quyết định phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện dự án, phương án sản xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã). b) Căn cứ nguyên tắc, điều kiện, nội dung chính sách hỗ trợ và các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, đối tượng thực hiện chính sách tổ chức thực hiện các nội dung đầu tư phát triển sản xuất theo quy định. 5. Nghiệm thu khối lượng hoàn thành dự án, phương án sản xuất a) Hội đồng nghiệm thu: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng nghiệm thu dự án, phương án sản xuất trên địa bàn quản lý, trong đó cơ quan được giao nhiệm vụ là bộ phận thường trực của Hội đồng nghiệm thu. Thời gian hoạt động của Hội đồng nghiệm thu theo năm hoặc hằng năm do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Thành phần Hội đồng nghiệm thu gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách lĩnh vực nông nghiệp và môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ; các thành viên là lãnh đạo và công chức, viên chức chuyên môn của các phòng, ban, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị cấp xã tham gia Hội đồng nghiệm thu. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện các sở, ngành có liên quan tham gia Hội đồng nghiệm thu. b) Nội dung nghiệm thu: Các nội dung đầu tư phát triển sản xuất theo thuyết minh và dự toán dự án, phương án sản xuất được phê duyệt; đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật; các hồ sơ, hoá đơn, chứng từ chứng minh các nội dung đầu tư phát triển sản xuất. Nghiệm thu tỷ lệ cây sống sau trồng: Cây chè: Đạt tỷ lệ cây sống trên 95% sau trồng 90 ngày. Cây ăn quả (chuối, dứa, bưởi, cam, quýt, lê, mận, đào) và cây dâu tằm: Đạt tỷ lệ cây sống trên 90% sau trồng 90 ngày. Cây tre măng Bát độ: Đạt tỷ lệ cây sống trên 85% sau trồng 90 ngày đối với trồng bằng củ giống và sau trồng 30 ngày đối với trồng bằng cành giống. c) Tổ chức nghiệm thu: Sau khi hoàn thành các nội dung đầu tư phát triển sản xuất theo quy định, đối tượng thực hiện chính sách gửi đơn đề nghị nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ (theo mẫu số 08 kèm theo Quyết định này) đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, Hội đồng nghiệm thu tiến hành nghiệm thu theo quy định. 6. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ Căn cứ biên bản nghiệm thu (theo mẫu số 09 kèm theo Quyết định này), cơ quan được giao nhiệm vụ làm thủ tục rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định. Đối với hình thức cấp phát kinh phí trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng: Yêu cầu bảng kê danh sách đối tượng nhận tiền hỗ trợ có ký nhận của hộ dân, xác nhận của trưởng thôn, bản, tổ dân phố và Ủy ban nhân dân cấp xã; đối với hình thức cấp phát kinh phí bằng chuyển khoản cho đối tượng thụ hưởng: Yêu cầu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước, thông báo hoặc xác nhận của ngân hàng về thông tin tài khoản của đối tượng thụ hưởng. Thời hạn thanh toán kinh phí hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng.
Điều 4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách 1. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách a) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: Nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính. Thành phần hồ sơ là bản chính bao gồm: Đơn đăng ký tham gia (theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này); Thuyết minh dự án (theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này). Đối với dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư, hồ sơ dự án được lập và thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, đồng thời gửi kèm Tờ trình đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án (theo Mẫu số 04 kèm theo Quyết định này). b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Nộp 01 đơn đăng ký tham gia (bản chính) theo mẫu số 02 kèm theo Quyết định này đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Tiếp nhận, giải quyết đề xuất thực hiện chính sách Cơ quan được giao nhiệm vụ, có trách nhiệm tiếp nhận, thụ lý đơn, hồ sơ của đối tượng đăng ký tham gia thực hiện chính sách, cụ thể: a) Trường hợp nội dung đơn và hồ sơ đề xuất dự án không đầy đủ, không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ để bổ sung hoàn thiện. b) Trường hợp nội dung đơn và hồ sơ đề xuất dự án đầy đủ, hợp lệ: Đối với hồ sơ các dự án: Cơ quan được giao nhiệm vụ chuyển hồ sơ dự án đến Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập. Đối với đơn đăng ký của hộ gia đình, cá nhân: Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp chung và xây dựng Phương án phát triển sản xuất trên địa bàn (theo mẫu số 05 kèm theo Quyết định này) và chuyển hồ sơ Phương án sản xuất đến Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập (gồm: thuyết minh Phương án, danh sách đối tượng đề nghị hỗ trợ, đơn đăng ký của các hộ gia đình, cá nhân). Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án và phương án sản xuất, Tổ thẩm định hoàn thành công tác thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp hồ sơ dự án và nội dung đăng ký thực hiện chính sách không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản thông báo đến đối tượng đăng ký thực hiện chính sách, trong đó nêu rõ lý do không đạt yêu cầu. 3. Thẩm định, phê duyệt dự án, phương án phát triển sản xuất a) Tổ thẩm định: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ thẩm định hồ sơ dự án, phương án sản xuất trên địa bàn quản lý. Thời gian hoạt động của Tổ thẩm định theo năm hoặc hằng năm do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Thành phần tổ thẩm định gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách lĩnh vực nông nghiệp và môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ; các thành viên là lãnh đạo và công chức, viên chức chuyên môn của các phòng, ban, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị cấp xã tham gia Tổ thẩm định. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện các sở, ngành có liên quan, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với nội dung dự án, phương án tham gia Tổ thẩm định. b) Nội dung thẩm định: Sự cần thiết, mục tiêu, quy mô của dự án, phương án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, điều kiện thực tiễn của địa phương, phù hợp với nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định; nhiệm vụ, giải pháp của dự án, phương án bảo đảm tính khả thi; đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án, phương án. Riêng đối với dự án do doanh nghiệp, hợp tác xã đề xuất, phải đánh giá về năng lực của chủ dự án về tư cách pháp lý, kinh nghiệm quản lý dự án, năng lực tài chính, tổ chức bộ máy và khả năng đáp ứng các yêu cầu pháp luật liên quan (PCCC, Môi trường, Quốc phòng an ninh). c) Phê duyệt dự án, phương án phát triển sản xuất: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của Ủy ban nhân dân tỉnh và căn cứ hồ sơ thẩm định dự án, phương án sản xuất (Tờ trình của cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ, báo cáo thẩm định dự án, phương án của Tổ thẩm định và các thành phần hồ sơ dự án, phương án theo quy định), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện dự án/phương án sản xuất (theo mẫu số 06 kèm theo Quyết định này) hoặc quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án đối với dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu số 07 kèm theo Quyết định này). 4. Tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất. a) Sau khi có Quyết định phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện dự án, phương án sản xuất hoặc phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án của Ủy ban nhân dân cấp xã, đối tượng đăng ký tham gia thực hiện chính sách bắt đầu tổ chức thực hiện các nội dung đầu tư phát triển sản xuất theo nội dung chính sách hỗ trợ (không nghiệm thu, hỗ trợ đối với các nội dung đã đầu tư trước ngày có quyết định phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện dự án, phương án sản xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã). b) Căn cứ nguyên tắc, điều kiện, nội dung chính sách hỗ trợ và các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, đối tượng thực hiện chính sách tổ chức thực hiện các nội dung đầu tư phát triển sản xuất theo quy định. 5. Nghiệm thu khối lượng hoàn thành dự án, phương án sản xuất a) Hội đồng nghiệm thu: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng nghiệm thu dự án, phương án sản xuất trên địa bàn quản lý, trong đó cơ quan được giao nhiệm vụ là bộ phận thường trực của Hội đồng nghiệm thu. Thời gian hoạt động của Hội đồng nghiệm thu theo năm hoặc hằng năm do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Thành phần Hội đồng nghiệm thu gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách lĩnh vực nông nghiệp và môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ; các thành viên là lãnh đạo và công chức, viên chức chuyên môn của các phòng, ban, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị cấp xã tham gia Hội đồng nghiệm thu. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện các sở, ngành có liên quan tham gia Hội đồng nghiệm thu. b) Nội dung nghiệm thu: Các nội dung đầu tư phát triển sản xuất theo thuyết minh và dự toán dự án, phương án sản xuất được phê duyệt; đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật; các hồ sơ, hoá đơn, chứng từ chứng minh các nội dung đầu tư phát triển sản xuất. Nghiệm thu tỷ lệ cây sống sau trồng: Cây chè: Đạt tỷ lệ cây sống trên 95% sau trồng 90 ngày. Cây ăn quả (chuối, dứa, bưởi, cam, quýt, lê, mận, đào) và cây dâu tằm: Đạt tỷ lệ cây sống trên 90% sau trồng 90 ngày. Cây tre măng Bát độ: Đạt tỷ lệ cây sống trên 85% sau trồng 90 ngày đối với trồng bằng củ giống và sau trồng 30 ngày đối với trồng bằng cành giống. c) Tổ chức nghiệm thu: Sau khi hoàn thành các nội dung đầu tư phát triển sản xuất theo quy định, đối tượng thực hiện chính sách gửi đơn đề nghị nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ (theo mẫu số 08 kèm theo Quyết định này) đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, Hội đồng nghiệm thu tiến hành nghiệm thu theo quy định. 6. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ Căn cứ biên bản nghiệm thu (theo mẫu số 09 kèm theo Quyết định này), cơ quan được giao nhiệm vụ làm thủ tục rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định. Đối với hình thức cấp phát kinh phí trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng: Yêu cầu bảng kê danh sách đối tượng nhận tiền hỗ trợ có ký nhận của hộ dân, xác nhận của trưởng thôn, bản, tổ dân phố và Ủy ban nhân dân cấp xã; đối với hình thức cấp phát kinh phí bằng chuyển khoản cho đối tượng thụ hưởng: Yêu cầu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước, thông báo hoặc xác nhận của ngân hàng về thông tin tài khoản của đối tượng thụ hưởng. Thời hạn thanh toán kinh phí hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng.