Mục lục - 19 điều ▼
Điều 3. Nghị định số 41/2025/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo; Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Theo đề nghị của Trưởng Ban Tôn giáo Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định tại Luật tín ngưỡng, tôn giáo (sau đây gọi là Luật); Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo (sau đây gọi là Nghị định số 95/2023/NĐ-CP), Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (sau đây gọi là Nghị định số 124/2025/NĐ-CP) và Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi là Nghị định số 217/2025/NĐ-CP). 2. Thông tư áp dụng đối với Ban Tôn giáo Chính phủ và các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bảo đảm thực hiện phân cấp các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý 1. Việc phân cấp phải bảo đảm yêu cầu về cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính và sự quản lý thống nhất, toàn diện, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo trên phạm vi toàn quốc. 2. Xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Tôn giáo Chính phủ trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; việc hướng dẫn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp bảo đảm các nội dung phân cấp được thực hiện hiệu lực, hiệu quả; phát huy vai trò, tính chủ động của cơ quan được phân cấp và trách nhiệm người đứng đầu theo nguyên tắc cơ quan được phân cấp chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. 3. Ban Tôn giáo Chính phủ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; định kỳ báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp; tự bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp 4. Tuân thủ các quy định của Luật, Nghị định số 95/2023/NĐ-CP, Nghị định số 124/2025/NĐ-CP, Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan về trình tự, thủ tục, thẩm quyền khi thực hiện các nội dung được phân cấp.
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 3. Thẩm quyền trong việc tiếp nhận các thông báo Ban Tôn giáo Chính phủ được phân cấp thực hiện tiếp nhận thông báo đối với các nội dung sau đây: 1. Tiếp nhận các thông báo phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc: a) Người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc đối với các trường hợp quy định tại khoản 1
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 33. của Luật; b) Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc đối với các trường hợp quy định tại khoản 1
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 34. của Luật; c) Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 6
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 34. của Luật; d) Kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 7
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 34. của Luật; đ) Kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 7
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 34. của Luật; e) Kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 7
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 34. của Luật; g) Kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo cơ sở đào tạo tôn giáo theo quy định tại khoản 7
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 34. của Luật; h) Hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 4
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 34. và khoản 2
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 36. của Luật; k) Cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 3
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 36. của Luật. 2. Tiếp nhận thông báo về hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo theo quy định tại khoản 1
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 39. của Luật. 3. Tiếp nhận thông báo danh mục hoạt động tôn giáo và tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc: a) Danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 1
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 43. của Luật; b) Danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 3
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 43. của Luật; c) Tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 1
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 44. của Luật. 4. Tiếp nhận thông báo thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh theo quy định tại khoản 1 và 2
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO