Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị của Thành phố và UBND các xã, phường có khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 22/6/2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành “Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp”.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các xã, phường có khu công nghệ cao, khu công nghiệp trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính – Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP; - Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; - Đảng ủy UBND Thành phố; - Văn phòng: TU, ĐĐBQH và HĐNDTP; - VPUBTP: CVP, các PCVP, TH, NNMT, KT; - Trung tâm Thông tin điện tử TP; - Các Sở, ban, ngành Thành phố; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT, KT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Mạnh Quyền QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỚI CÁC SỞ, NGÀNH, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA THÀNH PHỐ VÀ UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG CÓ KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung, lĩnh vực phối hợp và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị của Thành phố và UBND các xã, phường có khu công nghệ cao (KCNC) và khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các KCNC và KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các hoạt động khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với KCNC, KCN không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng a) Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội; các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị của Thành phố và UBND các xã, phường có KCNC và KCN trên địa bàn. b) Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác, đầu tư, nghiên cứu, sản xuất – kinh doanh tại KCNC và KCN trên địa bàn Thành phố (sau đây gọi chung là doanh nghiệp).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc quản lý và phương thức phối hợp 1. Nguyên tắc quản lý Ban Quản lý là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước trực tiếp đối với các KCNC và KCN trên địa bàn. Ban Quản lý, các Sở ngành, cơ quan đơn vị của Thành phố và UBND xã, phường có KCNC và KCN thực hiện quản lý đối với KCNC và KCN trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và phân công trách nhiệm giữa các đơn vị; không chồng chéo nhiệm vụ, không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan; đảm bảo kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả. 2. Phương thức phối hợp Tùy theo tính chất, nội dung công việc cần phối hợp có thể áp dụng một trong các phương thức sau: Phát hành văn bản, gửi hồ sơ đề nghị cơ quan, đơn vị phối hợp tham gia ý kiến; Tổ chức cuộc họp; Thành lập đoàn kiểm tra theo quy định gồm thành viên của các cơ quan liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ. Các cơ quan, đơn vị khi thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền đối với các KCNC, KCN có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý, đảm bảo thống nhất hoạt động quản lý nhà nước đối với KCNC và KCN. Cơ quan, đơn vị phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian quy định khi Ban Quản lý phát hành văn bản, gửi hồ sơ đề nghị cơ quan, đơn vị phối hợp tham gia ý kiến. Sau thời gian quy định, đơn vị được lấy ý kiến không gửi văn bản trả lời đến Ban Quản lý thì được xem là đồng ý với nội dung hồ sơ và phải chịu trách nhiệm đối với những nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. Cơ quan, đơn vị phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong trường hợp không thể tham gia cuộc họp do Ban Quản lý chủ trì tổ chức. Khi đơn vị phối hợp không tham dự họp và không có văn bản tham gia về nội dung phối hợp liên quan thì chấp hành nội dung kết luận của cuộc họp. Sau khi triển khai lấy ý kiến phối hợp, có kết luận xử lý, Ban Quản lý có trách nhiệm gửi đến mỗi cơ quan, đơn vị phối hợp 01 (một) bản để cập nhật thông tin, phối hợp quản lý. Các cơ quan, đơn vị khác cũng có trách nhiệm gửi đến Ban Quản lý 01 bản để cập nhật thông tin, phối hợp quản lý đối với những nội dung có liên quan đến KCNC và KCN do các cơ quan, đơn vị chủ trì.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật và thống nhất hoạt động kiểm tra doanh nghiệp trong các KCNC và KCN 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật a) Ban Quản lý chủ trì việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật về đầu tư, quy hoạch, xây dựng, đất đai, lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm và các lĩnh vực khác cho doanh nghiệp trong các KCNC và KCN. Ban Quản lý có trách nhiệm gửi kế hoạch và mời các Sở, ngành, UBND xã, phường có KCNC và KCN cử đại diện tham gia. b) Khi Ban Quản lý tổ chức hội nghị tập huấn, các Sở, ngành phối hợp tham gia về nội dung và cử cán bộ tham gia để giải đáp các vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực được giao quản lý. c) Khi các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị của Thành phố và UBND các xã, phường có KCNC và KCN tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp trong KCNC và KCN, gửi kế hoạch và mời Ban Quản lý cử cán bộ tham gia để giải đáp các vấn đề có liên quan đến chính sách, pháp luật trong phạm vi quản lý các KCNC và KCN của Trung ương và của Thành phố. d) Khi các Bộ, ngành tổ chức tập huấn pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đấu thầu, quy hoạch, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh lao động và các lĩnh vực có liên quan cho UBND Thành phố thì Sở, ngành được giao phụ trách của thành phố Hà Nội gửi thông báo đến Ban Quản lý để cử cán bộ tham gia nắm bắt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về các lĩnh vực trên trong trường hợp Bộ, ngành không gửi văn bản trực tiếp đến Ban Quản lý. 2. Thống nhất trong hoạt động kiểm tra a) Kiểm tra định kỳ: Trên cơ sở rà soát các doanh nghiệp kiểm tra năm trước và các doanh nghiệp chưa kiểm tra, để tránh tình trạng có doanh nghiệp kiểm tra nhiều lần và có doanh nghiệp không kiểm tra trong thời gian dài thì thì trước ngày 15/12 hằng năm, Ban Quản lý có trách nhiệm lập danh sách các doanh nghiệp KCNC và KCN cần thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật trong hoạt động đầu tư, quy hoạch, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh lao động gửi các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị của Thành phố và UBND các xã, phường có KCNC và KCN trên địa bàn. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp rà soát, gửi ý kiến về Ban Quản lý để tổng hợp, lấy ý kiến Thanh tra Thành phố, đảm bảo tránh trùng lặp trong công tác kiểm tra. Sau khi kết thúc đợt kiểm tra, Ban Quản lý gửi kết luận, biên bản kiểm tra cho các cơ quan, đơn vị phối hợp để tổng hợp, theo dõi. Đối với các kế hoạch kiểm tra trong KCNC và KCN không do Ban Quản lý chủ trì, đề nghị các cơ quan, đơn vị chủ trì gửi kết luận, biên bản kiểm tra cho Ban Quản lý để phối hợp theo dõi, quản lý theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ. b) Trong trường hợp nhận được phản ánh từ doanh nghiệp trong KCNC và KCN về việc có nhiều hơn 01 đoàn kiểm tra trong năm; Ban Quản lý có trách nhiệm rà soát và thông tin kịp thời đến đơn vị chủ trì tổ chức kiểm tra để tiếp thu, điều chỉnh. c) Nắm bắt thông tin và kiểm tra đột xuất: Khi phát hiện có doanh nghiệp trong các KCNC và KCN có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có sự cố về môi trường, lao động, y tế, cháy nổ… xảy ra thì các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị của Thành phố và UBND các xã, phường có KCNC và KCN kịp thời thông tin và phối hợp với Ban Quản lý để giải quyết theo quy định. d) Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Ban quản lý có trách nhiệm làm việc, xác định rõ hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển hồ sơ vi phạm về cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo UBND Thành phố để xin ý kiến chỉ đạo.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nội dung và trách nhiệm phối hợp trong các lĩnh vực giữa Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội và các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị của Thành phố 1. Về lĩnh vực đầu tư a) Trách nhiệm của Ban Quản lý Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp xã trong việc tổ chức thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCNC và KCN theo thẩm quyền; tổng hợp ý kiến tham gia và trình UBND Thành phố xem xét quyết định theo quy định pháp luật. Chủ động thực hiện các thủ tục lấy ý kiến thẩm định đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND Thành phố hoặc Ban Quản lý; tổng hợp ý kiến để tham mưu UBND Thành phố hoặc ban hành quyết định theo thẩm quyền. Phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp xã trong việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và đề xuất đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ; tổng hợp ý kiến để trình UBND Thành phố gửi cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định. Đối với việc thực hiện phê duyệt Đề án thành lập KCNC trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo nhiệm vụ được UBND Thành phố giao): Chủ trì tiếp nhận Đề án thành lập KCNC hoặc đề xuất, lập Đề án thành lập KCNC trên địa bàn Thành phố; Có trách nhiệm phối hợp xin ý kiến của các Sở, ngành, Chính quyền địa phương nơi có KCNC và thành lập Hội đồng thẩm định Đề án thành lập KCNC; Sau khi tiếp nhận đầy đủ các ý kiến của các Sở, ngành, Chính quyền địa phương và ý kiến của Hội thẩm định, Ban Quản lý tổng hợp báo cáo thẩm định và trình UBND Thành phố xem xét Quyết định, phê duyệt theo quy định. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý đầu tư vào KCNC và KCN theo phân cấp, ủy quyền và quy định pháp luật hiện hành; bảo đảm thời gian và quy trình xử lý hồ sơ theo đúng quy định. Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Công Thương xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư, phát triển công nghiệp tại các KCNC và KCN và đề xuất tổ chức hoặc tham gia các sự kiện xúc tiến đầu tư, trình UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính đề xuất với UBND Thành phố các giải pháp nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi, tạo điều kiện cho việc thu hút đầu tư vào các KCNC và KCN phù hợp quy định pháp luật. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, hằng năm xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động xúc tiến đầu tư vào KCNC và KCN gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, phê duyệt trong Chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của Thành phố hằng năm. Thường xuyên cập nhật thông tin liên quan đến các KCNC và KCN gửi Sở Tài chính, Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị liên quan để phục vụ công tác xúc tiến đầu tư của Thành phố. Phối hợp với Sở Tài chính, Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị liên quan trong công tác đón tiếp, gặp gỡ và quảng bá giới thiệu thông tin đến các đối tác, nhà đầu tư quan tâm, tìm hiểu về các KCNC và KCN của Thành phố. b) Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan: Phối hợp với Ban Quản lý trong việc thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCNC, KCN và các dự án đầu tư thứ phát tại các KCNC, KCN; tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của Ban Quản lý để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố hoặc ban hành quyết định theo thẩm quyền. Tham gia Hội đồng thẩm định về Đề án thành lập KCNC theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được UBND Thành phố giao. Cung cấp thông tin, tài liệu chuyên ngành phục vụ công tác thẩm định và quản lý đầu tư theo đề nghị của Ban Quản lý; đảm bảo phối hợp chặt chẽ, kịp thời và tuân thủ thời gian xử lý hồ sơ theo quy định của pháp luật. c) Trách nhiệm của Sở Tài chính Phối hợp với Ban Quản lý (cơ quan chủ trì) và các Sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND Thành phố công tác xúc tiến đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư của các thành phần kinh tế vào các KCNC và KCN theo kế hoạch hằng năm và kế hoạch dài hạn. Quảng bá, giới thiệu địa điểm các KCNC và KCN của Thành phố cho nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu cơ hội đầu tư; tạo điều kiện để quảng bá, giới thiệu, tuyên truyền, kêu gọi thu hút đầu tư vào các KCNC và KCN theo các chương trình và hoạt động xúc tiến đầu tư của Thành phố; Tham mưu đề xuất UBND thành phố Hà Nội cho phép cử đại diện của Ban Quản lý tham gia các Đoàn công tác của Thành phố tham dự các sự kiện, hoạt động, chương trình liên quan đến xúc tiến đầu tư ở trong và ngoài nước. Phối hợp, hỗ trợ Ban Quản lý xây dựng ấn phẩm, tài liệu quảng bá, xúc tiến đầu tư của các KCNC và KCN của Thành phố; đưa thông tin quảng bá, giới thiệu các KCNC và KCN vào các ấn phẩm, tài liệu xúc tiến đầu tư của Thành phố. Phối hợp với Ban Quản lý trong việc tổ chức phổ biến pháp luật, đối thoại tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại các KCNC và KCN của Thành phố nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ, thúc đẩy nhà đầu tư mở rộng đầu tư, sản xuất kinh doanh tại Hà Nội. 2. Về lĩnh vực môi trường a) Trách nhiệm của Ban Quản lý Tổ chức, thực hiện thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi Giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư trong KCNC và KCN (Thực hiện theo phân cấp, ủy quyền của UBND Thành phố). Căn cứ loại hình, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở, Ban Quản lý có trách nhiệm: Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc Đoàn kiểm tra theo quy định, trong trường hợp cần thiết mời Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường có KCNC và KCN tham gia phối hợp. Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường của KCNC và KCN theo quy định của pháp luật; Tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong KCNC và KCN theo quy định của pháp luật; Phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân để xử lý và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đôn đốc Chủ đầu tư hạ tầng thực hiện các thủ tục pháp lý về lĩnh vực tài nguyên nước, chế độ báo cáo định kỳ, quản lý vận hành trạm cấp nước tập trung, đúng quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật; hướng dẫn, tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp KCNC và KCN sử dụng nguồn nước sạch tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định. Ban Quản lý chủ trì, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường có KCNC, KCN có trách nhiệm phối hợp xử lý các tranh chấp, kiến nghị, khiếu nại và các nội dung khác liên quan đến quản lý tài nguyên nước trong các KCNC và KCN. Ban Quản lý sau khi chủ trì thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường và thực hiện công tác quản lý nhà nước khác trong công tác bảo vệ môi trường các KCNC và KCN, cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường các kết quả phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường và các văn bản liên quan để phối hợp theo dõi, quản lý. Phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến các kết luận thanh tra, kiểm tra; kết quả quan trắc môi trường của các doanh nghiệp trong các KCNC và KCN; Đồng thời, Ban Quản lý phối hợp cung cấp danh sách và các thông tin liên quan của các doanh nghiệp trong các KCNC và KCN về Sở Nông nghiệp và Môi trường khi có các văn bản đề nghị phối hợp về công tác quản lý nhà nước. b) Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường Phối hợp với Ban Quản lý trong việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp Giấy phép môi trường đối với các dự án, cơ sở hoạt động trong KCNC và KCN. Trường hợp phát hiện giấy phép môi trường được Ban Quản lý cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung cấp phép trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì có văn bản gửi Ban Quản lý đề nghị rà soát lại trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định để thực hiện thu hồi giấy phép môi trường theo quy định (nếu có). Phối hợp với Ban Quản lý trong công tác kiểm tra về hoạt động bảo vệ môi trường trong các KCNC và KCN. Sở Nông nghiệp và Môi trường chia sẻ thông tin, dữ liệu từ hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục của các trạm xử lý nước thải tập trung KCNC và KCN và các cơ sở đã được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải KCNC và KCN phải có hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định của pháp luật và các cơ sở trong KCNC&KCN phải quan trắc khí thải tự động, liên tục cho Ban Quản lý và UBND phường, xã có KCNC và KCN để thuận tiện trong việc theo dõi, giám sát. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin cho Ban Quản lý khi có các văn bản đề nghị phối hợp về công tác quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực tài nguyên, môi trường trong các KCNC và KCN. 3. Về lĩnh vực đất đai a) Trách nhiệm của Ban Quản lý Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất và thực hiện công tác quản lý đất đai đối với các dự án đầu tư tại Khu CNC Hòa Lạc theo phân cấp, ủy quyền của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố; gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất và hồ sơ kèm theo đến Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan thuế để phối hợp quản lý và tổ chức xác định giá đất cụ thể, đơn giá thuê đất trả tiền một lần, đơn giá thuê đất hàng năm của dự án. Thống kê các trường hợp được miễn toàn bộ tiền thuê đất, gửi Cơ quan thuế để phối hợp theo dõi, quản lý; cung cấp hồ sơ của các dự án được miễn tiền thuê đất trong một số năm để cơ quan thuế để phối hợp xác định đơn giá thuê đất và tiền thuê đất phải nộp. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác xây dựng giá đất của Khu CNC Hòa Lạc trong bảng giá đất của Thành phố, công tác đấu giá quyền sử dụng đất và xác định giá đất cụ thể tại Khu CNC Hòa Lạc. Xác nhận nhà đầu tư tại Khu CNC Hòa Lạc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả đối với nhà nước, gửi văn bản xác nhận đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND xã để phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa cho người sử dụng đất trong Khu CNC Hòa Lạc. Cung cấp thông tin về các công trình xây dựng trên đất của các doanh nghiệp, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND xã để xác nhận tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất tại các KCNC và KCN. Cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch đất đai phục vụ công tác đo đạc bản đồ hiện trạng khu đất, chuyển thông tin địa chính đến văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng đất của các dự án được Ban Quản lý quyết định giao đất, cho thuê đất, lập biên bản vi phạm để xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng đất của các chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCNC và KCN được UBND Thành phố giao đất, cho thuê đất. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác bàn giao mốc ranh giới KCNC và KCN. b) Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường Trình UBND Thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư tại KCNC và KCN (trừ Khu CNC Hòa Lạc); tổ chức bàn giao mốc giới và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố; gửi bản sao Quyết định, giấy chứng nhận và các hồ sơ liên quan đến Ban Quản lý để phối hợp theo dõi, quản lý. Khi xây dựng bảng giá đất của UBND Thành phố, gửi dự thảo phương án giá đất để lấy ý kiến của Ban Quản lý về giá đất tại Khu CNC Hòa Lạc và tại các xã, phường có KCNC và KCN. Khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tại Khu CNC Hòa Lạc, gửi dự thảo phương án đấu giá, phương án giá khởi điểm để lấy ý kiến của Ban Quản lý trước khi trình UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt. Khi tổ chức xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuê đất theo hình thức trả tiền một lần trong cả thời gian thuê tại KCNC và KCN, gửi báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để lấy ý kiến của Ban Quản lý trước khi trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, Chủ tịch UBND Thành phố quyết định. Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của các doanh nghiệp trong KCNC và KCN, gửi văn bản đề nghị Ban Quản lý xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với các khoản tiền do Ban Quản lý thông báo cho người sử dụng đất theo quy định, xác nhận các công trình đã xây dựng trên đất. Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý, UBND xã, phường xử lý các tranh chấp và các nội dung khác liên quan đến quản lý đất đai trong các KCNC và KCN. c) Trách nhiệm của Cơ quan thuế Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần; tính số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất được Nhà nước hoặc Ban Quản lý giao đất, cho thuê đất tại KCNC và KCN; gửi các quyết định, văn bản xác định đơn giá thuê đất, thông báo tiền thuê đất đồng thời cho Ban Quản lý để phối hợp theo dõi, quản lý. Xác định các trường hợp dự án được giảm tiền thuê đất và miễn tiền thuê đất trong một số năm trên cơ sở hồ sơ do doanh nghiệp và Ban Quản lý cung cấp; gửi quyết định, văn bản xác định việc giảm tiền thuê đất, miễn tiền thuê đất trong một số năm và tiền thuê đất còn lại phải nộp đồng thời cho Ban Quản lý để phối hợp theo dõi, quản lý. 4. Về lĩnh vực quy hoạch và xây dựng a) Trách nhiệm của Ban Quản lý Thực hiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch phân khu KCNC và KCN; thẩm định, phê duyệt Quy hoạch chi tiết trong KCNC và KCN; có ý kiến thống nhất, chấp thuận đối với quy hoạch tổng mặt bằng trong KCNC và KCN. Lấy ý kiến của Sở, ngành liên quan theo quy định trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết KCNC và KCN. Trước khi phê duyệt quy hoạch, Ban Quản lý có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch theo quy định. Thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đối với tất cả các dự án, công trình xây dựng tại KCNC và KCN (bao gồm cả các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCNC và KCN, dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công do UBND quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư). Trường hợp cần thiết, Ban Quản lý lấy ý kiến của Sở Xây dựng và các sở, ngành khác có liên quan trong quá trình thẩm định. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND xã, phường thực hiện quản lý, giám sát hoạt động xây dựng của các Chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và các doanh nghiệp trong KCNC và KCN. Phối hợp với Sở Xây dựng và UBND xã, phường để giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động xây dựng trong các KCNC và KCN theo Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội do UBND Thành phố ban hành và các quy định của pháp luật khác có liên quan. b) Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan Sở Xây dựng đôn đốc, hướng dẫn Ban Quản lý và chính quyền địa phương thực hiện chức năng về kiểm tra, giám sát thường xuyên hoạt động xây dựng và kịp thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý các vi phạm trật tự xây dựng theo quy định pháp luật; thực hiện công tác kiểm tra phúc tra công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố. Sở Quy hoạch - Kiến trúc cung cấp thông tin, dữ liệu quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các đồ án quy hoạch liên quan đến khu vực lân cận tiếp giáp ranh giới KCN, KCNC của Thành phố để Ban Quản lý khai thác, cập nhật định kỳ.” Các Sở: Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, Nội vụ và các Sở, ngành khác có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp với Ban Quản lý theo quy định hiện hành khi nhận được văn bản đề nghị phối hợp của Ban Quản lý. 5. Về lĩnh vực phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và an ninh trật tự a) Trách nhiệm của Ban Quản lý Tham gia ý kiến về lĩnh vực PCCC và CNCH đối với dự án, công trình xây dựng của doanh nghiệp đầu tư trong KCNC và KCN trên địa bàn Thành phố khi có đề nghị của Công an Thành phố; Phối hợp với công an Thành phố thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các cơ sở thuộc các KCNC, KCN căn cứ theo điểm b khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 13. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ. Chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, khi chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành đồng thời kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. Phối hợp với Công an Thành phố (cơ quan chủ trì) tổ chức tập huấn, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH cho các đối tượng là: Đội viên Đội PCCC và CNCH cơ sở, người được phân công thực hiện các nhiệm vụ PCCC, người lao động tại các cơ sở đảm bảo theo quy định của pháp luật về PCCC và CNCH. Theo dõi, đôn đốc việc xử lý, khắc phục các vi phạm PCCC sau khi có kết luận thanh tra, kiểm tra, chỉ đạo của Công an Thành phố theo quy định. Phối hợp, đôn đốc các Công ty kinh doanh hạ tầng KCN có quy mô 75 ha trở lên và các cơ sở hoạt động trong KCNC và KCN thành lập Đội PCCC chuyên ngành hoặc Đội PCCC cơ sở theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ