CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 13. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công an: a) Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, sử dụng và thanh toán, quyết toán Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật. Đơn vị tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công an theo dõi, quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán Quỹ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, được ủy quyền mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (nơi đơn vị đóng trụ sở) và tại các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để quản lý và mở sổ kế toán theo dõi các khoản thu, chi, lập báo cáo quyết toán Quỹ. Hàng năm, lập kế hoạch tài chính gồm: kế hoạch hoạt động, kế hoạch thu, kế hoạch chi tài chính trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định; lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán. Thực hiện công tác hạch toán, kế toán, quản lý, sử dụng tài sản, kiểm toán độc lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ kế toán. Thực hiện công khai tài chính, quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. b) Tổ chức huy động và tiếp nhận các khoản hỗ trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho Quỹ. c) Tổng hợp, đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ theo định kỳ 06 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi, tập hợp chung. d) Quy định hướng dẫn về trình tự, thủ tục thực hiện nội dung chi từ Quỹ giảm thiểu thiệt hại tại nạn giao thông đường bộ. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: a) Định kỳ 03 tháng tổng hợp thiệt hại của địa phương và đề xuất nội dung chi, nhu cầu hỗ trợ của địa phương gửi cơ quan quản lý Quỹ để tổng hợp và đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định. b) Bố trí ngân sách hỗ trợ đối với các trường hợp không thuộc quy định tại Điều 11,
Điều 12. Nghị định này.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.