Mục lục - 13 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã bao gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 2. Tổ chức tài chính vi mô. 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro. 2. Hoạt động kiểm soát là việc giám sát, theo dõi, kiểm tra, tự kiểm soát của các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện hoạt động của tổ chức tín dụng theo cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm tuân thủ quy định của pháp luật, kiểm soát xung đột lợi ích, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, thiết lập và duy trì văn hóa kiểm soát của tổ chức tín dụng. Hoạt động kiểm soát bao gồm giám sát của quản lý cấp cao và kiểm soát nội bộ. 3. Quản lý cấp cao bao gồm Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc (Giám đốc); Ban kiểm soát. 4. Quản lý rủi ro (quản trị rủi ro) là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. 5 . Kiểm toán nội bộ là việc thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật. 6. Văn hóa kiểm soát là giá trị văn hóa của tổ chức tín dụng thể hiện sự nhận thức thống nhất về tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát và quản lý rủi ro để Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các cá nhân, bộ phận của tổ chức tín dụng chủ động nhận diện, kiểm soát rủi ro trong hoạt động của mình và hoạt động của tổ chức tín dụng. 7. Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất (tổn thất tài chính, tổn thất phi tài chính) hoặc khả năng xảy ra kết quả bất lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập, vốn, thanh khoản của tổ chức tín dụng. Các loại rủi ro bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro tập trung, rủi ro thanh khoản và rủi ro khác cần quản lý trong hoạt động của tổ chức tín dụng. 8. Trạng thái rủi ro là mức độ rủi ro của tổ chức tín dụng tại một thời điểm thể hiện thông qua giá trị sau khi đã được quy đổi theo rủi ro của tài sản có rủi ro, nợ phải trả có rủi ro, khoản mục ngoại bảng có rủi ro. 9. Rủi ro tín dụng bao gồm: a) Rủi ro tín dụng khách hàng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức tín dụng. Khách hàng là cá nhân, pháp nhân (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) có quan hệ tín dụng, gửi tiền với tổ chức tín dụng; b) Rủi ro tín dụng đối tác là rủi ro do đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thanh toán trước hoặc khi đến hạn của các giao dịch tự doanh; giao dịch mua lại và giao dịch mua lại đảo ngược; giao dịch mua bán ngoại tệ, tài sản tài chính để phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác và các giao dịch để đối ứng với các giao dịch này. Đối tác là cá nhân, tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân khác có giao dịch với tổ chức tín dụng bao gồm giao dịch tự doanh; giao dịch mua lại, giao dịch mua lại đảo ngược; giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro; giao dịch mua bán ngoại tệ, tài sản tài chính với mục đích phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác và các giao dịch để đối ứng với các giao dịch này. 10. Rủi ro thanh khoản là rủi ro do: a) Tổ chức tín dụng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn; b) Tổ chức tín dụng có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đến hạn nhưng phải trả chi phí cao hơn mức chi phí bình quân của thị trường theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. 11. Rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy chế, quy định nội bộ, quy trình nội bộ không đầy đủ hoặc có sai sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngoài làm tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với tổ chức tín dụng. Rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro pháp lý và không bao gồm rủi ro danh tiếng, rủi ro chiến lược. 12. Rủi ro pháp lý là rủi ro do tổ chức tín dụng có thể phải chịu khoản phạt (bao gồm cả trách nhiệm tài chính và phi tài chính) phát sinh từ vi phạm quy định của pháp luật hoặc từ việc vi phạm nghĩa vụ, thỏa thuận với bên có liên quan. 13. Rủi ro danh tiếng là rủi ro do khách hàng, đối tác, nhà đầu tư, công chúng có phản ứng tiêu cực về uy tín của tổ chức tín dụng. 14. Rủi ro chiến lược là rủi ro do tổ chức tín dụng không có chiến lược hoặc có chiến lược nhưng không hiệu quả để ứng phó kịp thời trước các thay đổi môi trường kinh doanh làm giảm khả năng đạt được chiến lược kinh doanh, mục tiêu lợi nhuận của tổ chức tín dụng. 15 . Rủi ro tập trung là rủi ro do tổ chức tín dụng có hoạt động kinh doanh tập trung vào một khách hàng; một khách hàng và người có liên quan; một hoặc một số khách hàng, đối tác, sản phẩm, giao dịch, ngành kinh tế ở mức độ có tác động đáng kể đến thu nhập, trạng thái rủi ro của tổ chức tín dụng. 16. Rủi ro trọng yếu bao gồm: a) Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro tập trung; b) Rủi ro khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. 17. Hoạt động trọng yếu là hoạt động do tổ chức tín dụng tự xác định theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng trên cơ sở tiêu chí định lượng (như vốn tự có, tổng tài sản, thu nhập, chi phí) hoặc tiêu chí định tính. 18. Xung đột lợi ích là tình huống khi một cá nhân, bộ phận đưa ra các quyết định theo thẩm quyền tạo ra lợi ích không phù hợp hoặc trái với lợi ích của tổ chức tín dụng. 19. Quyết định có rủi ro là quyết định của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng làm phát sinh rủi ro hoặc thay đổi trạng thái rủi ro của tổ chức tín dụng. 20. Quyết định có rủi ro tín dụng là quyết định có rủi ro của tổ chức tín dụng trong hoạt động tín dụng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, tối thiểu bao gồm: quyết định cấp tín dụng, quyết định hạn mức tín dụng, quyết định cấp tín dụng vượt hạn mức, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, quyết định chuyển nhóm nợ. 21. Khoản cấp tín dụng có vấn đề là khoản cấp tín dụng được phân loại vào nhóm nợ từ nhóm 2 trở lên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng và khoản cấp tín dụng khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. 22. Hoạt động thuê ngoài là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản về việc thuê cá nhân, tổ chức, tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là bên thứ ba) để xử lý dữ liệu; nhận biết khách hàng; thực hiện một hoặc một số công đoạn của quy trình nghiệp vụ của tổ chức tín dụng (trừ quyết định có rủi ro của tổ chức tín dụng) thay cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. 23. Kiểm toán viên nội bộ là người thực hiện kiểm toán nội bộ thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng. 24. Giao dịch tự doanh là giao dịch mua, bán, trao đổi do ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp luật với mục đích mua, bán, trao đổi trong thời hạn không quá một năm để thu lợi từ chênh lệch giá thị trường cho ngân hàng hợp tác xã đối với các công cụ tài chính, bao gồm: a) Các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ; b) Các loại tiền tệ; c) Chứng khoán trên thị trường vốn; d) Các sản phẩm phái sinh. 25. Giao dịch mua lại (Repurchase Agreement – Repo) là giao dịch trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính cho một bên khác, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu tài sản tài chính đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định. 26. Giao dịch mua lại đảo ngược (Reverse repo) là giao dịch trong đó một bên mua và nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính từ một bên khác, đồng thời cam kết sẽ bán lại và chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định, bao gồm cả giao dịch mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. 27. Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản là công cụ quản lý rủi ro thanh khoản mang tính dự báo để đánh giá tác động tiềm ẩn của biến động, thay đổi bất lợi đối với thanh khoản trong các kịch bản khác nhau để xác định khả năng chịu đựng rủi ro thanh khoản của ngân hàng hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ 1. Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng), Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác; b) Phù hợp với quy mô, tính chất và mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng; c) Có đủ nguồn lực về tài chính, con người, hệ thống thông tin để đảm bảo hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; d) Xây dựng, duy trì văn hóa kiểm soát cho tổ chức tín dụng; đ) Có hệ thống thông tin quản lý đáp ứng các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan đảm bảo độ tin cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin quản lý. 2. Hệ thống kiểm soát nội bộ phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập như sau: a) Tuyến bảo vệ thứ nhất là các bộ phận tạo ra rủi ro gồm bộ phận tạo ra doanh thu, thực hiện các quyết định có rủi ro, thực hiện phân bổ hạn mức rủi ro theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ cụ thể; và bộ phận tạo ra rủi ro khác. Tuyến bảo vệ thứ nhất có chức năng nhận dạng, thực hiện các biện pháp kiểm soát, theo dõi, giảm thiểu rủi ro; b) Tuyến bảo vệ thứ hai gồm tối thiểu Bộ phận tuân thủ hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) trực tiếp làm nhiệm vụ của Bộ phận tuân thủ quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. Thông tư này và Bộ phận quản lý rủi ro hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) trực tiếp làm nhiệm vụ của Bộ phận quản lý rủi ro quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 26. Thông tư này. Tuyến bảo vệ thứ hai có chức năng xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản lý rủi ro; đo lường, theo dõi, kiểm soát rủi ro toàn tổ chức tín dụng và tuân thủ quy định của pháp luật; c) Tuyến bảo vệ thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này. 3. Ý kiến thảo luận, kết luận liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Ủy ban, Hội đồng theo quy định của Thông tư này phải được ghi lại bằng văn bản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 51. Thông tư này; k) Quy định nội bộ về báo cáo nội bộ đảm bảo có các nội dung về: thời điểm lấy số liệu để lập báo cáo; thời điểm hoàn thành báo cáo; cá nhân, bộ phận lập, phê duyệt, nhận báo cáo; trách nhiệm xử lý đối với đề xuất, kiến nghị trong báo cáo (nếu có). 2. Thẩm quyền ban hành của tổ chức tín dụng: a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy định về tổ chức, quản trị và hoạt động của tổ chức tín dụng, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên, chủ sở hữu; b) Ban kiểm soát ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát; c) Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ, quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý (sau đây gọi là quy trình nội bộ), trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát.
Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
Điều 54. và
Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
Điều 55. Thông tư này.
Chương IV KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 55. Trách nhiệm của Ban kiểm soát, Bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán viên nội bộ 1. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ liên quan đến kiểm toán nội bộ theo quy định tại Thông tư này và quy định nội bộ của Ban kiểm soát, tối thiểu bao gồm: a) Giám sát, đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ; b) Giám sát, đánh giá bộ phận kiểm toán nội bộ, Trưởng kiểm toán nội bộ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Ban kiểm soát được thuê tổ chức bên ngoài có chuyên môn đánh giá chất lượng hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ. 2. Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng có nhiệm vụ, trách nhiệm tối thiểu sau: a) Thực hiện kiểm toán nội bộ hằng năm hoặc đột xuất đối với trụ sở chính, chi nhánh và đơn vị phụ thuộc khác của tổ chức tín dụng. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện thêm kiểm toán nội bộ hằng quý đối với hoạt động cho vay. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ trình Ban kiểm soát phê duyệt gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc); b) Rà soát, tự đánh giá hiệu quả của kiểm toán nội bộ; c) Xây dựng, rà soát để trình Ban kiểm soát ban hành, sửa đổi, bổ sung: (i) Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ theo quy định tại
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. 2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH