Mục lục - 42 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 3. đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC như sau: “
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hàng giả bao gồm các loại hàng hóa theo quy định tại khoản 7
Điều 3. Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cam và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan là việc cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp do cơ quan hải quan thực hiện trong quá trình làm thủ tục kiểm tra, giám sát, kiểm soát, tạm dừng thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại
Điều 216. Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 80
Điều 1. Luật số 07/2022/QH15;
Điều 73. Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản điểm b khoản 2
Điều 76. Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để phát hiện, đấu tranh và xử lý các hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 3. Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp do cơ quan hải quan thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính; hoặc biện pháp do cơ quan hải quan chủ động thực hiện nêu trong quá trình kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ. 4. Kiểm tra hải quan về hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện nhằm phát hiện hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 5. Giám sát hải quan về hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đang thuộc đối tượng quản lý hải quan. 6. Kiểm soát hải quan đối với hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa là hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong địa bàn hoạt động hải quan. 7. Đơn đề nghị bao gồm: Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; Đơn đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; Đơn đề nghị gia hạn kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; Đơn đề nghị chấm dứt đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ và Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan. 8. Người nộp Đơn đề nghị là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ) hoặc người được chủ thể quyền sở hữu trí tuệ ủy quyền hợp pháp. 9. Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quy định tại Điều 28,
Điều 1. Luật số 07/2022/QH15, Điều 126, Điều 127,
Điều 129. và
Điều 188. Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11. 10. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ là hàng hóa được quy định tại
Điều 213. Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 79
Điều 1. Luật số 07/2022/QH15.” 2. Sửa đổi, bổ sung
Điều 6. đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT BTC như sau: “
Điều 6. Nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ 1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ gồm: a) Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo các chỉ tiêu thông tin hoặc 01 bản chính theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này. b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc tài liệu khác chứng minh quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận quyền liên quan, Giấy chứng nhận quyền đối với giống cây trồng hoặc tài liệu khác chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng, bao gồm cả giấy chứng nhận được cấp từ nước ngoài phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: 01 bản chụp; Trường hợp văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận nếu được cơ quan có thẩm quyền cấp dưới dạng điện tử trên trang thông tin điện tử theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền, người nộp Đơn đề nghị không phải nộp nhưng khai đầy đủ thông tin văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận trên Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát kèm trang thông tin điện tử để cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu. c) Ảnh chụp thực tế hàng hóa đề nghị bảo vệ về quyền sở hữu trí tuệ; ảnh chụp, mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các đặc điểm phân biệt hàng thật với hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (nếu có). d) Danh sách tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hóa có yêu cầu kiểm tra, giám sát; danh sách tổ chức, cá nhân có khả năng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. đ) Văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền nộp đơn): 01 bản chụp; 2. Người nộp Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ nộp hồ sơ đến Cục Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng, người nộp Đơn đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ giấy gồm các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp tại bộ phận một cửa Cục Hải quan hoặc gửi qua bưu điện đến Cục Hải quan. Người nộp Đơn đề nghị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp và hợp lệ của các nội dung khai và nộp trong hồ sơ đề nghị. 3. Sửa đổi, bổ sung
Điều 7. đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC như sau: “
Điều 7. Kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị 1. Cục Hải quan kiểm tra tính đầy đủ bộ hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều 12. Thông tư này. 3. Việc thông báo được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng, Cục Hải quan thông báo bằng văn bản cho người nộp Đơn đề nghị và các đơn vị liên quan. 4. Các trường hợp từ chối tiếp nhận đơn: a) Người nộp Đơn đề nghị không đủ tư cách pháp lý theo quy định của pháp luật; b) Nội dung Đơn đề nghị và tài liệu gửi kèm không phù hợp, thống nhất; c) Nội dung ủy quyền không phù hợp hoặc thời hạn ủy quyền đã hết; d) Trong thời gian xử lý Đơn đề nghị, Cục Hải quan nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền thông báo về việc tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; đ) Hồ sơ nộp bổ sung quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hải quan gửi thông báo nộp bổ sung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 5. Cập nhật, bổ sung thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung về những thông tin đã được Cơ quan hải quan chấp nhận kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, người nộp Đơn đề nghị gửi hồ sơ đề nghị cập nhật, bổ sung theo chỉ tiêu thông tin hoặc theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này đến Cục Hải quan theo phương thức quy định tại khoản 2
Điều 103. Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2023 và đối với hàng hóa sao chép lậu thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 201. Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26
Điều 1. Luật số 36/2009/QH12, khoản 78
Điều 1. Luật số 07/2022/QH15. Thủ tục lấy mẫu, kỹ thuật lấy mẫu, nơi lưu mẫu, thời gian lưu mẫu của hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (nếu cần thiết); c.4) Trường hợp phải phối hợp, trao đổi với các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan khi có phát sinh tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền; khả năng bảo hộ; phạm vi bảo hộ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý hoặc quyền tác giả, quyền liên quan; thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm thì căn cứ văn bản trả lời của các cơ quan quản lý nhà nước để xử lý theo quy định. d) Trường hợp người nộp đơn khởi kiện dân sự, cơ quan hải quan thực hiện theo ý kiến của Tòa án; đ) Báo cáo Chi cục Hải quan khu vực phụ trách trực tiếp và Cục Hải quan để chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với những vụ việc vượt thẩm quyền. 5. Trường hợp chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng, gây thiệt hại cho chủ hàng, cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng trong thời hạn 10 ngày làm việc phải bồi thường thiệt hại cho chủ hàng và thanh toán các chi phí phát sinh bao gồm phí lưu kho, bãi, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa theo quy định. 6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp hành chính để xử lý đối với hàng hóa giả mạo về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và hàng hóa sao chép lậu theo quy định tại khoản 1
Điều 216. Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, cơ quan hải quan nơi ban hành Quyết định xử lý vi phạm có văn bản thông báo cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp các thông tin sau: tên và địa chỉ của người gửi hàng; nhà xuất khẩu, người nhận hàng hoặc nhà nhập khẩu; bản mô tả hàng hóa; số lượng hàng hóa; nước xuất xứ của hàng hóa nếu biết.” 5. Sửa đổi, bổ sung
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 2. Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 1
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 17. Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 6, khoản 9, khoản 10 Điều 1, khoản 2
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 4. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” tại điểm e khoản 3
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 10. Thông tư số 13/2015/TT-BTC. 5. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” tại khoản 6, khoản 10
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 6. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh, thành phố)” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” tại khoản 10
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 7. Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu” tại khoản 1, khoản 5
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 10. Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 9, khoản 11
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 8. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan nơi quyết định tạm dừng” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi quyết định tạm dừng” tại khoản 3
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 10. Thông tư số 13/2015/TT-BTC. 9. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi đăng ký tờ khai” tại điểm a khoản 5 Điều 10, điểm b khoản 8
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 10. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi làm thủ tục hải quan” tại khoản 7, khoản 13
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 11. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan nơi quyết định tạm dừng” bằng cụm từ “Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi quyết định tạm dừng” tại khoản 8
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 12. Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc nơi lưu giữ hàng hóa” bằng cụm từ “Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi đăng ký tờ khai hoặc nơi lưu giữ hàng hóa” tại khoản 9
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 13. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan/Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi làm thủ tục hải quan hoặc nơi lưu giữ hàng hóa” tại khoản 13
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 14. Thay thế cụm từ “Cục Điều tra chống buôn lậu” bằng cụm từ “Chi cục Điều tra chống buôn lậu” tại khoản 6, khoản 9
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9
Điều 1. Thông tư số 13/2020/TT-BTC. 15. Bổ sung Phụ lục I, các Mẫu số 07, 08, 09, 10 và 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 16. Thay thế các Mẫu số 01-ĐĐN/SHTT/2020, Mẫu số 02-ĐTD/SHTT/2020, Mẫu số 03-QĐTD/SHTT/2020, Mẫu số 04-GHTD/SHTT/2020, 05-TT/SHTT/2020 và Mẫu số 06 TBTD/SHTT/2020 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BTC bằng các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05 và Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC, khoản 7, khoản 9