Mục lục - 32 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành bản án, quyết định về án phạt tù, tử hình, trục xuất, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người, pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự, biện pháp tư pháp; hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành 1. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành. 2. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định của Bộ luật Hình sự. 3. Quyết định của Tòa án tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam chấp hành án và đã có quyết định thi hành; quyết định của Tòa án chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài. 4. Quyết định của Viện kiểm sát được thi hành theo quy định của pháp luật. 5. Bản án, quyết định về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra đối với pháp nhân thương mại thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án hình sự.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người chấp hành án là người bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành. 2. Phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân. 3. Người thân thích của người chấp hành án (sau đây gọi là người thân thích) bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột, cháu ruột, chắt ruột của họ. 4. Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, bao gồm trại giam, trại tạm giam. 5. Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo. 6. Thi hành án tử hình là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này tước bỏ tính mạng của người bị kết án tử hình. 7. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù. 8. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. 9. Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người bị kết án phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách. 10. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách. 11. Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; khấu trừ một phần thu nhập sung quỹ nhà nước, giám sát việc thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 12. Thi hành án phạt cấm cư trú là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được tạm trú, thường trú ở một số địa phương nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 13. Thi hành án phạt quản chế là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải cư trú và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự quản lý, kiểm soát, giáo dục của chính quyền và Nhân dân địa phương theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 14. Thi hành án phạt trục xuất là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 15. Thi hành án phạt tước một số quyền công dân là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này thực hiện việc tước một hoặc một số quyền công dân của người chấp hành án theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 16. Thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 17. Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoặc người chấp hành án mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát. 18. Áp giải trong thi hành án hình sự là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phạt tù, tử hình, trục xuất đến nơi để chấp hành án hoặc buộc người có quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đến nơi thực hiện giám định. 19. Trích xuất là việc thực hiện quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đưa phạm nhân, người bị kết án tử hình ra khỏi nơi quản lý và chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, khám bệnh, chữa bệnh, quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo, phục vụ trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, hiến mô, bộ phận cơ thể và tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của phạm nhân, người bị kết án tử hình theo quy định của pháp luật trong thời hạn nhất định. 20. Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp 03 tư thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ. 21. Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân của tất cả các ngón tay, in bàn tay trái và in bàn tay phải của người chấp hành án do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ. 22. Pháp nhân thương mại chấp hành án là pháp nhân thương mại bị kết án, phải chịu hình phạt, biện pháp tư pháp theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 23. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án phải tạm dừng hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 24. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án phải chấm dứt ngay hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc toàn bộ hoạt động bị đình chỉ vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 25. Thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm trong thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 26. Thi hành hình phạt cấm huy động vốn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án không được thực hiện một hoặc một số hình thức huy động vốn trong thời hạn bị cấm theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 27. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại chấp hành án là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký, cấp giấy phép, chấp thuận cho pháp nhân thương mại hoạt động, giám sát, theo dõi pháp nhân thương mại hoạt động được cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền yêu cầu thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ để bảo đảm thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại chấp hành án.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự 1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành. 3. Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại chấp hành án. 4. Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án. 5. Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại. 6. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự. 7. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật. 8. Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động thi hành án hình sự.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự 1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự 1. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự giữa cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trường hợp giữa Việt Nam và nước có liên quan chưa có điều ước quốc tế thì việc hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái với Hiến pháp của Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự 1. Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải. 2. Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự. 3. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự. 4. Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự. 5. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự. 6. Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn. 7. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này. 8. Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự. 9. Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án. 10. Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự. 11. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự 1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự bao gồm: a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; b) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. 2. Cơ quan thi hành án hình sự bao gồm: a) Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là trại giam); b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh); c) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu). 3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự bao gồm: a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là trại tạm giam); b) Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị quân đội); d) Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Công an cấp xã). 4. Bộ trưởng Bộ Công an , Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của C ơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an 1. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự; b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự; c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự. 2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự. 3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án; quyết định điều chuyển người chấp hành án phạt tù giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân. 4. Trực tiếp quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an. 5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo. 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Công an giao.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. 0 . Nhiệm vụ, quyền hạn của C ơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng 1. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự; b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong quân đội; c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự trong quân đội. 2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự trong quân đội. 3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án; quyết định điều chuyển người chấp hành án phạt tù giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân. 4. Trực tiếp quản lý trại giam thuộc Bộ Quốc phòng. 5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo . 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh 1. Giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn: a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã; b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. 2. Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án. 3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi. 4. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của Luật này. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, miễn chấp hành thời hạn còn lại đối với người chấp hành án phạt quản chế, cấm cư trú. 5. Tổ chức tiếp nhận người bị kết án phạt tù do nước ngoài chuyển giao về Việt Nam chấp hành án theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền, hoàn chỉnh hồ sơ thi hành án, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án. Thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người chấp hành án là người nước ngoài có quốc tịch trong trường hợp tiếp nhận quyết định thi hành án; giảm, miễn thời hạn chấp hành án; chấp hành xong án phạt hoặc người chấp hành án chết. 6. Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân, quản chế; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Tổ chức thi hành án phạt trục xuất; tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này; trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú thuộc Công an cấp tỉnh. 7. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu. 8. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn. 9. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. 10. Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này. 11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền. 12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo. 13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu 1. Giúp Tư lệnh cấp quân khu quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn quân khu và tương đương: a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự; b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. 2. Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án. 3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi. 4. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ. 5. Áp giải thi hành án đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ, người bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, người bị Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện. 6. Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này. 7. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu. 8. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn. 9. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. 10. Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này. 11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền. 12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo. 13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam 1. Trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận phạm nhân, con của phạm nhân dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam; thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của phạm nhân trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu; tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân; b) Thông báo cho gia đình của phạm nhân về việc tiếp nhận phạm nhân và tình hình chấp hành án của người đó; c) Lập hồ sơ và đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với phạm nhân theo quy định của pháp luật; d) Thực hiện lệnh trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền; đ) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, việc thu, trả tiền, tài sản có liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự; e) Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện; g) Làm thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ trong trại giam chết; h) Áp giải, bàn giao phạm nhân là người nước ngoài theo quyết định của Tòa án về việc chuyển giao phạm nhân; tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án; thực hiện các quy định của Luật này về thi hành án phạt trục xuất; i) Thực hiện thống kê, báo cáo về thi hành án phạt tù; k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Giám thị trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Ra quyết định phân loại và tổ chức giam giữ phạm nhân theo loại; quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù, quyết định nâng, hạ loại phạm nhân, quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ, quyết định một số biện pháp điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật về tổ chức cơ quan điều tra hình sự; quyết định khen thưởng, kỷ luật phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân; c) Quyết định kiểm tra, thu giữ, xử lý đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm; d) Quyết định trích xuất phạm nhân; đ) Ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức truy bắt kịp thời phạm nhân trốn trại giam; quyết định đình nã khi bắt được phạm nhân trốn trại giam. 3. Phó Giám thị trại giam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám thị và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự 1. Trực tiếp quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam theo quy định của Luật này; tổ chức lao động, học nghề cho phạm nhân bảo đảm yêu cầu phục vụ tạm giữ, tạm giam và khả năng của trại tạm giam. 2. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của phạm nhân trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu. 3. Lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. 4. Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng. 5. Quyết định trích xuất và tổ chức thực hiện trích xuất theo quy định của Luật này. 6. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, việc thu, trả tiền, tài sản có liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự. 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự 1. Ra quyết định thi hành án. 2. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình. 3. Ra quyết định hoặc hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định đình chỉ thi hành án; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; quyết định áp dụng hoặc hủy quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, quyết định đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. 4. Xem xét, giải quyết việc cho nhận tử thi của người bị thi hành án tử hình. 5. Gửi bản án, quyết định được thi hành và quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này. 6. Ra quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án, chuyển giao phạm nhân là người nước ngoài. 7. Ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi. 8. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm quyền. 9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Chương II THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ Mục 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 16. Quyết định thi hành án phạt tù 1. Quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ họ, tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định thi hành án; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn chấp hành án phạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung. Trường hợp người bị kết án đang tại ngoại, quyết định thi hành án phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người bị kết án phải có mặt tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ thi hành. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây: a) Người chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi; b) Viện kiểm sát cùng cấp; c) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài. 3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị tạm giam hoặc Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đang tại ngoại: a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải kèm theo bản án sơ thẩm; b) Quyết định thi hành án phạt tù.
Chương II THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ Mục 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 17. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù 1. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh nơi người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. Trường hợp người đang chấp hành án bị kết án về hành vi phạm tội khác thì trại giam tống đạt quyết định thi hành án của bản án mới cho người đó. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người nước ngoài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an phải hoàn chỉnh hồ sơ và chuyển người chấp hành án đến cơ sở giam giữ phạm nhân để thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan . Đối với người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam mà có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 03 tháng kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án thì chấp hành án tại cơ sở giam giữ đang giam giữ họ. 2. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam cấp quân khu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trường hợp người đang chấp hành án bị kết án về hành vi phạm tội khác thì trại giam tống đạt quyết định thi hành án của bản án mới cho người đó. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người nước ngoài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng phải hoàn chỉnh hồ sơ và chuyển người chấp hành án đến cơ sở giam giữ phạm nhân để thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan . Đối với người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam mà có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 03 tháng kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án thì chấp hành án tại cơ sở giam giữ đang giam giữ họ. 3. Trong thời gian chờ chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù, người chấp hành án được hưởng chế độ như đối với phạm nhân. 4. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở Công an cấp xã hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án để làm thủ tục đi chấp hành án; quá thời hạn này mà người đó không có mặt thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan . Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người bị kết án phạt tù đang tại ngoại không có mặt trong thời hạn 07 ngày thì ngay sau khi hết lý do tình trạng khẩn cấp, bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở Công an cấp xã hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án để làm thủ tục đi chấp hành án. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó cư trú trước khi bỏ trốn ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt; trường hợp người đó có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần; trường hợp kết quả giám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định thi hành án quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại chết thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu báo cáo Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ra quyết định đình chỉ thi hành án.
Chương II THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ Mục 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 18. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù 1. Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc hoặc cư trú ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan. 2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù. Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù phải nêu rõ họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; trường hợp hoãn, thời hạn hoãn; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù. Trường hợp không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù được gửi cho người có đơn đề nghị hoặc cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây: a) Người được hoãn chấp hành án phạt tù và người đại diện trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người dưới 18 tuổi; b) Viện kiểm sát cùng cấp; c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hoãn chấp hành án cư trú, làm việc; d) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người nước ngoài; đ) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.
Chương II THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ Mục 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 1. 9 . Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù 1. Ngay sau khi nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ngừng việc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người được hoãn chấp hành án đến Công an cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý người đó để thông báo quyết định và yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù. Người được hoãn chấp hành án phạt tù phải có mặt theo giấy triệu tập và viết cam kết, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù không cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù xử lý theo thẩm quyền. Trường hợp người được hoãn chấp hành án không có mặt theo yêu cầu triệu tập thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội xác minh và yêu cầu họ có mặt tại trụ sở Công an cấp xã, đơn vị quân đội để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành nghiêm nghĩa vụ. Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù vẫn không có mặt sau khi đã có yêu cầu lần thứ hai hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tại nhà mà không thể có mặt theo yêu cầu triệu tập thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với Công an cấp xã, đơn vị quân đội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị, gia đình người được hoãn để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành nghĩa vụ. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm: a) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; b) Bản án, quyết định thi hành án; c) Cam kết của người được hoãn chấp hành án phạt tù hoặc cam kết của đại diện gia đình họ; d) Tài liệu khác có liên quan. 4. Hằng tháng, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án. Người được hoãn chấp hành án không được đi khỏi nơi cư trú trong thời gian được hoãn chấp hành án nếu không được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội và phải có mặt theo yêu cầu triệu tập của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án. Trường hợp đi khỏi nơi cư trú do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì ngay sau khi hết lý do, người được hoãn chấp hành án phải trình diện hoặc báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục. Việc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người được hoãn chấp hành án thực hiện theo quy định tại
Chương II THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ Mục 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 66. của Luật này. Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài nơi cư trú thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm phối hợp với gia đình để quản lý, giám sát, giáo dục người đó. 5. Trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận được đề nghị hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Tòa án ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc không chấp nhận đề nghị hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù và nêu rõ lý do, gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 3
Chương II THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ Mục 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 66. của Luật này. 8. Việc tiếp tục thi hành án đối với người được tạm đình chỉ thực hiện như sau: a) Hết thời hạn tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội để thực hiện thủ tục đi chấp hành án. Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không có mặt để làm thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; b) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vì lý do bị bệnh nặng, nếu xét thấy có dấu hiệu phục hồi sức khỏe mà vẫn lấy lý do về sức khỏe để trốn tránh việc chấp hành án hoặc người được tạm đình chỉ chấp hành án có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tạm đình chỉ cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó để yêu cầu xác định tình trạng bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên hoặc trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần. Trường hợp kết quả giám định xác định người được tạm đình chỉ chấp hành án đã phục hồi sức khỏe thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành án và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ. Trường hợp kết quả giám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do bệnh nặng mà bệnh án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác định sức khỏe của họ chưa phục hồi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó thông báo bằng văn bản cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định việc tiếp tục cho họ được tạm đình chỉ hoặc không được tiếp tục tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Các tài liệu gửi kèm theo văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gồm: đơn xin tiếp tục được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của người được tạm đình chỉ hoặc gia đình của họ, có xác nhận của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bản sao bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của người được tạm đình chỉ. Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ chối yêu cầu xác định tình trạng bệnh của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù lập biên bản và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát người đó để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 1
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 66. của Bộ luật Hình sự; h) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bỏ trốn; i) Nhận xét bằng văn bản quá trình chấp hành nghĩa vụ trong thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; k) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách. 3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, i và k khoản 2 Điều này; b) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được vắng mặt ở nơi cư trú hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú; c) Phối hợp với gia đình của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong việc quản lý người đó; d) Lập hồ sơ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách; đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và buộc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành trong trường hợp người đó vi phạm quy định tại khoản 4
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 66. của Bộ luật Hình sự; e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bỏ trốn.
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 67. của Luật này. 4. Chấp hành quy định tại
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 67. của Luật này. 5. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục. 6. Hằng tháng, phải trình diện và báo cáo bằng văn bản với Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 67. của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 67. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú 1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng lựa chọn làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do. 2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đồng ý về việc cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, chương trình học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi mình làm việc, học tập. 4. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đi khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập. 5. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi cư trú phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục để phối hợp giải quyết.
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 68. Xử lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật 1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ quy định tại
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 69. Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc vi phạm pháp luật 1. Trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện mà vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và bị xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm pháp luật trước khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án thì cơ quan đã đề nghị theo quy định tại khoản 1
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 70. của Luật này và
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 368. của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Chương IX của Luật này. 4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá. 6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.