Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 2. như sau: a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau: “1a. Thông tin lý lịch tư pháp gồm thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”; b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau: “4a. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tập hợp thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân và các thông tin về số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó.”; c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh).”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
Điều 3. như sau: “4. Hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.”. 3. Sửa đổi, bổ sung
Điều 7. như sau: “
Điều 7. Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; việc sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp, thông tin lý lịch tư pháp 1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình. 2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. 3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính. 4. Thông tin lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 quy định tại
Điều 43. của Luật này. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc Phiếu lý lịch tư pháp số 1, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc nghị định, nghị quyết của Chính phủ quy định cần sử dụng thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ mục đích tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề, vị trí việc làm có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân khi tham gia các giao dịch dân sự, thương mại liên quan trực tiếp đến các đối tượng yếu thế trong xã hội.”. 4. Sửa đổi, bổ sung
Chương IV CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CÁ NHÂN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC”. 17. Sửa đổi, bổ sung
Điều 45. như sau: “
Chương IV CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CÁ NHÂN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC”. 17. Sửa đổi, bổ sung
Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp 1. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến. Người nước ngoài, người chưa có định danh điện tử có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện như sau: a) Trường hợp yêu cầu bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia; b) Trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính thì gửi hồ sơ kèm chứng thực chữ ký của người yêu cầu theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 3. Cá nhân có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.”. 19. Sửa đổi, bổ sung
Chương IV CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CÁ NHÂN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC”. 17. Sửa đổi, bổ sung
Điều 48. như sau: “
Chương IV CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CÁ NHÂN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC”. 17. Sửa đổi, bổ sung
Điều 48. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp 1. Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương IV như sau: “Mục 3 CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 50a. Nội dung thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp Thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng gồm những nội dung quy định tại
Điều 52. như sau: “
Chương IV như sau: “Mục 3 CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 50a. Nội dung thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp Thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng gồm những nội dung quy định tại
Điều 52. Giải quyết khiếu nại Cá nhân có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp khi có căn cứ cho rằng việc cấp hoặc từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp là trái pháp luật hoặc nội dung thông tin lý lịch tư pháp không chính xác, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.”. 22. Thay thế, bổ sung, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau: a) Thay thế cụm từ “Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” tại khoản 3 Điều 44; b) Thay thế cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” tại các điều 17, 30, 31, 32, 44 và 47; c) Thay thế cụm từ “Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” tại các điều 20, 28, 29, 30, 44 và 47; d) Thay thế cụm từ “số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu” bằng cụm từ “số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân” tại
Chương IV như sau: “Mục 3 CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 50a. Nội dung thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp Thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng gồm những nội dung quy định tại
Điều 53. và
Chương IV như sau: “Mục 3 CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 50a. Nội dung thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp Thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng gồm những nội dung quy định tại