Mục lục - 25 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an. Đối với các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về nội dung, mức chi thì áp dụng theo nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này. Đối với các hoạt động, dự án thuộc Chương trình có lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác được áp dụng quy định tại Thông tư này theo quy định của pháp luật về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Thông tư này không áp dụng đối với các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước đã có hướng dẫn riêng của cấp có thẩm quyền về chế độ chi tiêu tài chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng nguồn vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 3. Nguồn kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước Ngân sách trung ương: a) Bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương để thực hiện nhiệm vụ được giao của Chương trình. b) Bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để triển khai các dự án, tiểu dự án thành phần của Chương trình theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030. 2. Ngân sách địa phương: Các địa phương chủ động sử dụng ngân sách trung ương hỗ trợ (nếu có); căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tình hình thực tế hàng năm để chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện có hiệu quả các dự án, tiểu dự án thành phần của Chương trình trên địa bàn theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 4. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí sự nghiệp Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ Chương trình; văn bản hướng dẫn của các bộ, cơ quan được phân công chủ trì các dự án, tiểu dự án thành phần; quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. Các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động thuộc Chương trình đã được bố trí dự toán từ nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án khác thì không được sử dụng, thanh toán, quyết toán từ nguồn kinh phí của Chương trình. Việc mua sắm trang thiết bị, vật tư, hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng tài sản: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; xây dựng, công nghệ thông tin; quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật có liên quan trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán (Bên A) ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện (Bên B) theo quy định của pháp luật. Tài liệu làm căn cứ thanh toán, quyết toán được lưu tại Bên A gồm: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, văn bản đề nghị thanh toán kinh phí của Bên B, hóa đơn, ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các hóa đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do Bên B trực tiếp thực hiện lưu giữ theo quy định hiện hành. Bên B có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật. Việc thanh toán, chi trả các khoản kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình qua Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Thông tư số 17/2024/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Chương III QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 5. Nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước Nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và trong kế hoạch đầu tư công hàng năm. Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đảm bảo cân đối, bố trí để thực hiện Chương trình theo tổng mức đã được phê duyệt tại Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 6. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán vốn đầu tư công Việc lập dự toán, thực hiện, thanh toán, quyết toán đối với nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; về đầu tư công; về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán để thực hiện các nội dung, công việc liên quan đến quyết toán vốn đầu tư sau khi dự án hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn; văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ quản chương trình. Trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp phải triển khai kịp thời, cấp bách được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 15
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 7. Một số nội dung chi và mức chi chung Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người được cử tham gia lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực: a) Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 34. Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Nghị định số 116/2021/NĐ-CP). đ) Chi tổ chức mít tinh, tháng hành động, chiến dịch truyền thông, chiến dịch truyền thông lồng ghép: - Hỗ trợ những người tổ chức, giám sát thực hiện chiến dịch, vận động và tư vấn (ngoài chế độ công tác phí hiện hành): 50.000 đồng/người/buổi. - Hỗ trợ cho người tham gia chiến dịch: 50.000 đồng/người/buổi. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định số lượng người tham gia chiến dịch tuyên truyền, truyền thông trong phạm vi dự toán được giao. - Tiền công phát thanh viên: 60.000 đồng/người/buổi. - Hỗ trợ chi phí xăng xe: 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm tổ chức. - Chi thuê phương tiện đi lại, hội trường, địa điểm, bàn ghế, trang thiết bị và các chi phí cần thiết khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. e) Chi tổ chức các cuộc thi phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến; tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan, trình diễn, tái hiện, thực nghiệm phục vụ hoạt động chuyên môn của các dự án, tiểu dự án: - Chi công tác truyền thông, thông tin và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và các phương tiện truyền thông kỹ thuật số: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi thuê dẫn chương trình; chi biên soạn đề thi, đáp án, thù lao cho ban giám khảo, ban tổ chức; chi giải thưởng cho cá nhân, tập thể; thuê văn nghệ, diễn viên; hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng nghệ thuật, thí sinh; nghệ nhân, diễn viên: áp dụng theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC; Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng và thực tế phát sinh trên cơ sở các hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp trong phạm vi dự toán được giao. - Chi thù lao cho Ban giám khảo, các hoạt động tập luyện, biểu diễn của diễn viên, người tham gia cuộc thi, ngày hội, giao lưu, liên hoan, trình diễn, tái hiện, thực nghiệm: - Mức thù lao thành viên Ban Giám khảo (nếu có): tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/buổi. - Thù lao luyện tập chương trình mới: Mức thù lao cho 01 buổi tập chương trình mới là 75.000 đồng/người/buổi/4 giờ. Trường hợp buổi tập không đảm bảo 04 giờ, mức thù lao cho 01 buổi tập chương trình mới là 60.000 đồng/người/buổi. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi. - Thù lao trong chương trình biểu diễn lưu động: Mức thù lao cho 01 buổi biểu diễn lưu động đối với vai chính là 100.000 đồng/người. Số lượng tuyên truyền viên đóng vai chính trong các chương trình biểu diễn lưu động do Giám đốc Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thông tin triển lãm hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp tỉnh, cấp xã quyết định. Mức thù lao cho 01 buổi biểu diễn lưu động đối với các vai diễn khác là 80.000 đồng/người. - Chi thuê phương tiện đi lại, hội trường, địa điểm, bàn ghế, trang thiết bị và các chi phí cần thiết khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. g) Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC. 4. Chi xây dựng, in ấn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác phục vụ hoạt động của Chương trình: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự biên soạn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác thì được hỗ trợ theo mức chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thời gian dưới 05 ngày quy định tại điểm a Khoản 2
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 1. Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC (sau đây viết tắt là Thông tư số 42/2022/TT-BTC). d) Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác dịch và hiệu đính tài liệu thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi thuê ngoài quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này. 7. Chi thuê chuyên gia trong nước và tổ chức tư vấn độc lập phục vụ hoạt động chuyên môn: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai hoạt động và dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động quyết định việc thuê chuyên gia trong nước hoặc tổ chức tư vấn độc lập. Mức chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 8. Chi điều tra, khảo sát, thống kê nội dung chuyên môn thuộc Chương trình: Thực hiện tương tự nội dung chi và mức chi quy định tại
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 3. Thông tư số 109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 1. Thông tư số 37/2022/TT-BTC. 9. Chi tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước; chi kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, hội nghị; chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2007/TT-BTC); Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Thông tư số 71/2018/TT-BTC; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. 10. Chi hội thảo khoa học trong nước, chi các hoạt động mang tính chất nghiên cứu khoa học thuộc Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3,
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 4. và
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 6. Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 65/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2023/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2024/TT-BTC) và Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN). 11. Chi vận chuyển hàng hóa, trang thiết bị, vật tư, gửi thông báo kết quả phục vụ hoạt động chuyên môn của từng dự án, tiểu dự án thành phần (nếu có): a) Trường hợp gửi thông báo kết quả, vận chuyển bằng các phương tiện công cộng: Mức hỗ trợ theo giá vé phương tiện vận tải công cộng tại địa phương. b) Trường hợp gửi thông báo kết quả; vận chuyển bằng dịch vụ bưu chính: Mức hỗ trợ theo giá dịch vụ bưu chính hiện hành. c) Trường hợp thuê phương tiện vận chuyển (nếu cần thiết): Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Trường hợp tự túc phương tiện, tự di chuyển bằng đường bộ: Mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm thực hiện hoạt động; Trường hợp vận chuyển nhiều hàng hóa, trang thiết bị, vật tư trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa không quá mức quy định nêu trên. 12. Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá, xây dựng bộ chỉ số để giám sát, đánh giá việc triển khai các nội dung của Chương trình/Dự án/Tiểu dự án: Thực hiện theo quy định tại Khoản 9
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 7. Thông tư này. 13. Chi khác về quản lý dự án, kế hoạch, phương án, mô hình (nếu có): Mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và theo thực tế phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch, phương án, mô hình quyết định. Mục 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 8. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 1 – Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia Chi nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh tội phạm: a) Nội dung chi, mức chi nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. b) Đối với nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hoặc cơ quan, đơn vị theo phân cấp của địa phương) quyết định áp dụng mức chi của các nhiệm vụ, nội dung chi có tính chất tương tự đã được cấp có thẩm quyền quy định, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, trong phạm vi dự toán được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 2. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, hợp tác quốc tế: thực hiện theo quy định tại
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 9. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 2 – Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy Chi xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng các phần mềm ứng dụng; đầu tư hệ thống trang thiết bị công nghệ phục vụ điều hành, quản lý cơ sở cai nghiện ma túy thông minh: thực hiện theo quy định tại Khoản 5
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 10. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 3 – Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của Bộ Quốc phòng Nội dung chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 1 (Dự án 3) - Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về ma túy của Bộ đội Biên phòng: a) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, giao ban, tập huấn, nâng cao năng lực: thực hiện theo quy định tại
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 11. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 4 – Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, giao ban, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, hoạt động khảo sát: Thực hiện theo quy định tại
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 12. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 5 – Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, khảo sát, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, tuyên truyền: thực hiện theo quy định tại
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA CÁC DỰ ÁN
Điều 13. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 6 – Tăng cường, đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy Chi nghiên cứu khoa học: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2024/TT-BTC. Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo, nâng cao năng lực: Thực hiện theo quy định tại
Chương III Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Điều 14. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 7 – Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma túy Nội dung chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 1 (Dự án 7) - Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma túy: a) Chi thực hiện các chuyên đề, chuyên mục sản xuất, đăng tải các tác phẩm báo chí tuyên truyền về phòng, chống ma túy: Thực hiện theo quy định tại khoản 3
Chương III Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Điều 15. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 8 – Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma túy Chi tổ chức hội nghị, tập huấn, đào tạo, nâng cao năng lực, nói chuyện chuyên đề: Thực hiện theo quy định tại
Chương III Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Điều 16. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 9 – Quản lý, giám sát, đánh giá chương trình Chi xây dựng Bộ chỉ số theo dõi thực hiện, khung kết quả của Chương trình; xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch và các văn bản hướng dẫn (bao gồm: hệ thống các mục tiêu, chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện dự án, tiểu dự án; xây dựng chi tiết hệ thống giám sát và đánh giá, hệ thống các biểu mẫu báo cáo, cơ chế thu thập thông tin; nội dung, cơ chế báo cáo; cách thức sử dụng thông tin của hệ thống giám sát và đánh giá cho quản lý và tổ chức thực hiện); xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn các chương trình, đề án, kế hoạch: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 42/2022/TT-BTC. Chi xây dựng, thí điểm, tập huấn giám sát đánh giá, nâng cao năng lực giám sát, đánh giá cho các cơ quan, đơn vị tham gia tổ chức thực hiện Chương trình ở trung ương và địa phương: thực hiện theo quy định tại
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các khoản kinh phí triển khai Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phân bổ để thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và các quy định của pháp luật có liên quan. Đối với các địa phương đã ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nội dung chi, mức chi, hỗ trợ được tiếp tục thực hiện và rà soát lại theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp không còn phù hợp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH