Mục lục - 12 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về: 1. Đối tượng áp dụng, thủ tục áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; quyền, nghĩa vụ của người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thi hành hình thức xử phạt trục xuất. 2. Đối tượng áp dụng, thủ tục tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính; các trường hợp áp dụng biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính; quyền và nghĩa vụ của người bị áp dụng biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính. 3. Những quy định khác có liên quan đến việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất và biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với: 1. Người có hành vi vi phạm pháp luật hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. 2. Người có hành vi vi phạm pháp luật hành chính bị áp giải. 3. Người nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam mà theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính phải bị trục xuất. 4. Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính; người có thẩm quyền đang thi hành công vụ thực hiện việc áp giải người vi phạm theo quy định. 5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan đến việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Việc tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phải bảo đảm đúng nguyên tắc, đúng đối tượng, đúng thủ tục, thẩm quyền và thời hạn quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người bị tạm giữ, áp giải theo thủ tục hành chính và người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Bảo đảm bình đẳng giới, quyền, lợi ích chính đáng của phụ nữ, trẻ em. 3. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 28a, Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Kinh phí bảo đảm 1. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất, áp dụng biện pháp tạm giữ người và áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính, bao gồm: a) Các khoản chi cho việc đầu tư, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở lưu trú do Bộ Công an quản lý, nơi tạm giữ; b) Các khoản chi cho việc mua sắm đồ dùng, phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ và các điều kiện khác phục vụ cho việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất, áp dụng biện pháp tạm giữ người và áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính; c) Các khoản chi cho việc ăn, uống, khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, chi phí cho việc tổ chức mai táng khi người bị quản lý, tạm giữ, áp giải chết trong thời gian bị quản lý, tạm giữ, áp giải đối với trường hợp bản thân hoặc gia đình họ không tự chi trả được; d) Các khoản chi cho việc ăn, uống, lưu trú tại cơ sở lưu trú do Bộ Công an chỉ định của người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất đối với trường hợp người vi phạm không tự chi trả được; đ) Các khoản chi cho việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất, truy tìm người bị trục xuất bỏ trốn và thi hành quyết định xử phạt trục xuất; e) Các khoản chi phí khác phục vụ cho việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất, áp dụng biện pháp tạm giữ người và áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính. 2. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất do ngân sách nhà nước cấp. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Chương II XỬ PHẠT TRỤC XUẤT VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
Điều 5. Đối tượng áp dụng hình thức xử phạt trục xuất Cá nhân là người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực.
Chương II XỬ PHẠT TRỤC XUẤT VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
Điều 6. Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất được thực hiện theo quy định tại khoản 6, điểm đ khoản 7, khoản 9
Chương II XỬ PHẠT TRỤC XUẤT VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
Điều 8. Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Chương II XỬ PHẠT TRỤC XUẤT VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
Điều 10. Nghị định này; b) Xuất trình giấy tờ tùy thân theo yêu cầu của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; c) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu sự quản lý của cơ quan Công an trong thời gian làm thủ tục trục xuất; d) Nhanh chóng chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (nếu có); đ) Hoàn thành các thủ tục cần thiết để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn ghi trong quyết định xử phạt trục xuất.
Chương II XỬ PHẠT TRỤC XUẤT VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
Điều 12. Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP và các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực; b) Trong thời hạn quy định tại khoản 9
Chương II XỬ PHẠT TRỤC XUẤT VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
Điều 12. Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP, người lập biên bản vi phạm hành chính phải gửi các tài liệu liên quan đến vụ vi phạm tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi xảy ra hành vi vi phạm để lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Đối với trường hợp vi phạm do cơ quan ở trung ương, đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an phát hiện thì các tài liệu liên quan đến vụ vi phạm được gửi đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các tài liệu liên quan đến vụ vi phạm, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm kiểm tra các tài liệu liên quan đến vụ vi phạm; nếu không đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì phải thông báo ngay cho cơ quan phát hiện vi phạm biết; nếu đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì hoàn thiện hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất gồm: a) Tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; b) Biên bản vi phạm hành chính của người bị đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; c) Tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm hành chính; d) Tài liệu về các hình thức xử phạt vi phạm hành chính đã bị áp dụng (đối với trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm); đ) Văn bản đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, trong đó nêu rõ hình thức xử phạt trục xuất là hình thức xử phạt chính hay hình thức xử phạt bổ sung đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1
Chương II XỬ PHẠT TRỤC XUẤT VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
Điều 84. Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Chương II XỬ PHẠT TRỤC XUẤT VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT