Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: 1. Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2. Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Nam QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hoạt động phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (sau đây gọi tắt là CTRSH); trách nhiệm, quyền hạn của hộ gia đình và cá nhân, các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, nước ngoài đang sinh sống trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt hộ gia đình, cá nhân), các đơn vị, tổ chức tham gia dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. 2. Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với tổng khối lượng dưới 300 kg/ngày lựa chọn hình thức quản lý CTRSH như hộ gia đình, cá nhân quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 75. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (sau đây được xem như hộ gia đình, cá nhân).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1. Phương thức thu gom, vận chuyển: Đơn vị thu gom, vận chuyển sử dụng loa, chuông, kẻng hoặc hình thức thông báo khác theo thỏa thuận khi đến thu gom CTRSH. Đối với những nơi thuận tiện cho xe cơ giới đi vào, CTRSH có thể được vận chuyển trực tiếp từ nơi phát sinh đến nơi xử lý. Đối với những nơi không thuận tiện cho xe cơ giới đi vào, CTRSH phải vận chuyển đến điểm tập kết để vận chuyển về nơi xử lý. 2. Thời gian, tần suất thu gom, vận chuyển: a) UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom, vận chuyển CTRSH cụ thể, báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, quản lý; b) Tùy vào đặc điểm của mỗi khu vực dân cư để xác định tần suất thu gom, vận chuyển các loại CTRSH phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tần suất thu gom, vận chuyển CTRSH phải đảm bảo tính hiệu quả, giữ gìn vệ sinh và mỹ quan khu vực; đối với chất thải thực phẩm sau phân loại, tránh để quá lâu gây ô nhiễm môi trường thứ cấp; c) CTRSH cồng kềnh: việc thu gom, vận chuyển được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ nguồn thải và đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển. Hộ gia đình, cá nhân phải trả phí thu gom, vận chuyển theo thỏa thuận đảm bảo chất thải được vận chuyển, xử lý theo đúng quy định, không được vứt bừa bãi ra môi trường. Hộ gia đình, cá nhân có thể tự vận chuyển CTR cồng kềnh không có yếu tố nguy hại đến nơi tiếp nhận, nhưng phải được chủ cơ sở khu vực xử lý CTRSH đồng ý; khuyến khích các địa phương có mô hình thu gom tập trung chất thải cồng kềnh là vật dùng của những hộ gia đình, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng, sau đó thông báo cho các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận tu sửa, tái sử dụng, tránh thải bỏ ngay, gây lãng phí; d) Chất thải nguy hại có trong CTRSH: UBND cấp xã căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để kí hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; tần suất thu gom, vận chuyển tối thiểu 01 lần/năm đối với khu vực nông thôn và 02 lần/năm đối với khu vực đô thị. Đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa không thuận lợi cho xe cơ giới vận chuyển, có thể giao đơn vị thu gom CTRSH trên địa bàn vận chuyển đến điểm tập kết tạm theo ngày, giờ quy định trước để đơn vị có chức năng đến vận chuyển, đưa đi xử lý ngay trong ngày. Quá trình thu gom chất thải nguy hại có trong CTRSH từ các hộ gia đình, cá nhân đến các điểm tập kết phải tuân thủ quy định kỹ thuật về thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại và các quy định về phòng, chống dịch có liên quan của địa phương.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. CTRSH có khả năng tái sử dụng, tái chế: UBND cấp xã khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thu mua phế liệu, cơ sở tái chế nhựa để tái chế, tái sử dụng. 2. Chất thải thực phẩm: tùy theo khu vực đô thị hoặc nông thôn và tùy điều kiện từng gia đình, UBND cấp xã khuyến khích các hộ gia đình tự xử lý tại hộ, tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để ủ làm phân bón hữu cơ và làm thức ăn chăn nuôi. Đối với những nơi không có điều kiện tự xử lý tại hộ gia đình, chất thải thực phẩm phải được chuyển giao cho đơn vị thu gom riêng, vận chuyển đến cơ sở xử lý tập trung bằng phương pháp phù hợp như làm phân bón hữu cơ hoặc chôn lấp hợp vệ sinh (hạn chế tối đa việc chôn lấp); khi phải áp dụng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh, các địa phương phải bố trí khu vực chôn lấp riêng, không được chôn lấp chung với các loại chất thải rắn khác. 3. CTRSH cồng kềnh: đơn vị xử lý CTRSH thực hiện phân rã, phân loại và căn cứ tính chất của từng loại chất thải sau khi phân rã, phân loại để quản lý riêng từng loại, trường hợp phát sinh chất thải nguy hại phải thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật đối với chất thải nguy hại. 4. Chất thải khác còn lại: được xử lý theo quy trình công nghệ phù hợp tại địa phương, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường. 5. Chất thải nguy hại có trong CTRSH: hoạt động xử lý chất thải nguy hại có trong CTRSH được thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 84. Luật số 72/2020/QH14 và các quy định pháp luật liên quan.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT; công khai thông tin về đơn giá và thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến giá dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH theo quy định của pháp luật; c) Quản lý, giữ gìn, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn được giao, theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm quy định về quản lý CTRSH, kịp thời báo cáo chính quyền địa phương và các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định; d) Trường hợp xảy ra sự cố không thể thu gom, vận chuyển CTRSH theo kế hoạch đã được thống nhất, đơn vị thu gom, vận chuyển CTRSH nhanh chóng thông báo đến chính quyền địa phương hoặc khu phố, khóm, thôn, bản để thông báo cho hộ gia đình, cá nhân biết nhằm có biện pháp lưu giữ, bảo quản CTRSH đảm bảo; đ) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH; e) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan tuyên truyền vận động hộ gia đình, cá nhân về trách nhiệm quản lý CTRSH và nghĩa vụ nộp tiền giá dịch vụ; f) Tuân thủ chế độ báo cáo về tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH của đơn vị thực hiện hàng năm theo quy định. 2. Quyền hạn a) Được thanh toán giá dịch vụ thu gom, vận chuyển theo giá dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Có quyền từ chối thu gom, vận chuyển CTRSH của hộ gia đình, cá nhân không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; c) Đề xuất các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế nhằm làm giảm chi phí cũng như nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường với điều kiện phải đảm bảo các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế này không trái với các quy định hiện hành; d) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Trách nhiệm a) Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 2
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 59. và khoản 1
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 62. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; Thực hiện lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá và theo chỉ đạo của UBND tỉnh quy định tại khoản 3
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT; b) Thực hiện xử lý chất thải theo đúng quy định này, đảm bảo tận dụng tái sử dụng tối đa chất thải, giảm thiểu tối đa chất thải phải chôn lấp, không được để lẫn các loại chất thải đã phân loại để xử lý; c) Trong quá trình thực hiện phân rã, phân loại chất thải cồng kềnh, nếu phát hiện có lẫn chất thải nguy hại, phải hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại vận chuyển xử lý; d) Có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hạ tầng, thiết bị xử lý CTRSH. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm dừng, thời gian tiếp tục xử lý; đ) Khi phát hiện sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và triển khai các biện pháp khắc phục; kịp thời thông báo với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan để phối hợp xử lý; thực hiện mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường theo quy định tại
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN