Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026. 2. Quy định chuyển tiếp: Đối với nhiệm vụ, dự án, công trình về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà công việc và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt. b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh, Báo và PTTH Lạng Sơn; - Các PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM; - Lưu: VT, KTCN (ĐTT) . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đinh Hữu Học ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN ____ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn )
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai áp dụng cho việc xây dựng các cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai sau đây: 1. Cơ sở dữ liệu địa chính; 2. Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; 3. Cơ sở dữ liệu giá đất; 4. Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 5. Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; 2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; 3. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; 4. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; 5. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; 6. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; 7. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; 8. Thông tư 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Kết cấu đ ịnh mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định mức thành phần sau: 1. Định mức lao động Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. Thành phần của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường. c) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp. 2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Đơn vị tính ĐVT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Giấy chứng nhận Cơ sở dữ liệu CSDL Kỹ sư bậc 1 KS1 Kỹ sư bậc 2 KS2 Kỹ sư bậc 3 KS3 Kỹ sư bậc 4 KS4 Kỹ thuật viên bậc 1 KTV1 Kỹ thuật viên bậc 2 KTV2 Kỹ thuật viên bậc 3 KTV3 Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT Mục 1 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận 1. Định mức lao động a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính) Bảng số 01 STT Nội dung công việc Đơn vị tính Định biên Định mức (công nhóm/thửa) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công Thửa Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) 0,0010 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính Thửa Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) 0,0010 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Thửa Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038 2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập Thửa Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0050 2.3 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. Thửa 1KTV1 0,0007 3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện Thửa 1KS3 0,0054 3.2 Phân loại thửa đất Thửa 1KS3 0,0063 3.3 Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai Thửa 1KS3 0,005 3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất Thửa 1KS3 0,005 4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính Thửa 1KS3 0,0013 4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai Thửa 1KS3 0,0068 4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai Thửa 1KS3 0,0125 4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã Thửa 1KS3 0,0015 4.3 Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động Thửa 1KS1 0,0013 4.4 Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ Thửa 1KS1 0,0026 4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.5.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính Thửa 1KS3 0,0250 4.5.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số Thửa 1KS3 0,0500 4.5.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy Thửa 1KS3 0,0250 5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên Thửa 1KS3 0,0100 5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận Thửa 1KS3 0,0050 5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: Thửa 1KS3 0,1095 5.3.1 Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1) Thửa 1KS3 0,1095 5.3.2 Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2) Thửa 1KS3 0,1314 5.3.3 Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5) Thửa 1KS3 0,0548 5.3.4 Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5) Thửa 1KS3 0,0548 5.3.5 Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5) Thửa 1KS3 0,0548 5.3.6 Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2) Thửa 1KS3 0,0219 5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính Thửa 1KS3 0,0050 6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL Thửa 1KS3 0,0100 6.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. Thửa 1KS3 0,0025 7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính Thửa 1KS2 0,0038 7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã Thửa 1KS1 0,0001 8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. Thửa 1KS1 0,0075 8.2 Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. Thửa 1KS4 0,0050 8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Thửa 1KS3 0,0100 Ghi chú: (1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã. (2) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau: + Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0; + Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2; + Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5; + Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5. + Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5. + Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2. - Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (3) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất. b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Bảng số 02 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công/xã) 1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 1KS3 5,00 1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 1KS3 12,00 1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL 1KS3 3,00 1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 1KS3 10,00 1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 1KS3 10,00 2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề 1KS3 12,00 2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 1KS3 5,00 Ghi chú: (1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: M x = M x K. Trong đó: - Mx là định mức của xã cần tính; - M là định mức tại Bảng số 02; - K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền: + Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1; + Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5; + Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8. (2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện. c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính Bảng số 03 STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (công/ĐVT) 1 Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất 1.1 Quét trang A3 Trang A3 1KS1 0,0120 1.2 Quét trang A4 Trang A4 1KS1 0,0080 2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3, A4 1KS1 0,0040 3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 0,0101 4 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Thửa 1KTV1 0,0007 2. Định mức dụng cụ lao động a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính) Bảng số 04 STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (tính cho 01 thửa) 1 Dập ghim Cái 24 0,0540 2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0901 3 Ghế văn phòng Cái 60 0,2702 4 Bàn làm việc Cái 60 0,2702 5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 0,0675 6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 0,2702 Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 05. Bảng số 05 STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Hệ số phân bổ 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công 0,0031 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính 0,0031 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0116 2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập 0,0153 3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0165 3.2 Phân loại thửa đất 0,0193 3.3 Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai 0,0153 3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất 0,0153 4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,0040 4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0208 4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0382 4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0046 4.3 Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động 0,0040 4.4 Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ 0,0080 4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.5.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0765 4.5.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1530 4.5.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0765 5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 0,0306 5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 0,0153 5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: 0,3350 5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính 0,0153 6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0306 6.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,0076 7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0116 7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003 8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. 0,0229 8.2 Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,0153 8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,0306 b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Bảng số 06 STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (tính ca/01 xã) 1 Dập ghim Cái 24 9,120 2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 15,200 3 Ghế văn phòng Cái 60 45,600 4 Bàn làm việc Cái 60 45,600 5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 11,400 6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 45,600 Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 07. Bảng số 07 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,0877 1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2105 1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL 0,0526 1.4 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 0,1754 1.5 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,1754 2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 0,2105 2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. 0,0877 c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính Bảng số 08 STT Nội dung công việc và danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Định mức 1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1.1 Quét trang A3 Trang A3 - Dập ghim Cái 24 0,0062 - Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0104 - Ghế văn phòng Cái 60 0,0240 - Bàn làm việc Cái 60 0,0240 - Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0060 - Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0240 1.2 Quét trang A4 Trang A4 - Dập ghim Cái 24 0,0094 - Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0094 - Ghế văn phòng Cái 60 0,0240 - Bàn làm việc Cái 60 0,0240 - Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0060 - Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0240 2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3, A4 - Ghế văn phòng Cái 60 0,0200 - Bàn làm việc Cái 60 0,0200 - Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0050 - Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0200 3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa - Ghế văn phòng Cái 60 0,0100 - Bàn làm việc Cái 60 0,0100 - Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0025 - Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0100 3. Định mức tiêu hao vật liệu a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính) Bảng số 09 STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 thửa) 1 Giấy in A4 Gram 0,0025 2 Mực in laser Hộp 0,0006 3 Sổ ghi chép Quyển 0,0019 4 Bút bi Cái 0,0063 5 Đĩa DVD Cái 0,0063 6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,0025 7 Hộp ghim dập Hộp 0,0038 8 Cặp để tài liệu Cái 0,0038 9 Hộp đựng tài liệu Hộp 0,0100 Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Bảng số 09 theo các nội dung công việc tại Bảng số 10. Bảng số 10 STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Hệ số phân bổ 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công 0,0031 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính 0,0031 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0116 2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập 0,0153 3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0165 3.2 Phân loại thửa đất 0,0193 3.3 Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai 0,0153 3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất 0,0153 4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,0040 4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0208 4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0382 4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0046 4.3 Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động 0,0040 4.4 Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ 0,0080 4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.5.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0765 4.5.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1530 4.5.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0765 5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 0,0306 5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 0,0153 5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: 0,3350 5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính 0,0153 6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0306 6.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,0076 7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0116 7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003 8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. 0,0229 8.2 Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,0153 8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,0306 b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Bảng số 11 STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 xã) 1 Giấy in A4 Gram 2,0 2 Mực in laser Hộp 1,0 3 Sổ ghi chép Quyển 2,0 4 Bút bi Cái 5,0 5 Đĩa DVD Cái 5,0 6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,0 7 Hộp ghim dập Hộp 1,0 8 Cặp để tài liệu Cái 2,0 Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 12. Bảng số 12 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,0877 1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2105 1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL 0,0526 1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,1754 1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông 0,1754 2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề 0,2105 2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,0877 c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính Bảng số 13 STT Nội dung công việc và danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1.1 Quét trang A3 Trang A3 - Giấy in A4 Gram 0,0008 - Mực in laser Hộp 0,0002 - Sổ ghi chép Quyển 0,0006 - Bút bi Cái 0,0019 - Đĩa DVD Cái 0,0036 - Hộp ghim kẹp Hộp 0,0017 - Hộp ghim dập Hộp 0,0025 - Cặp để tài liệu Cái 0,0012 1.2 Quét trang A4 Trang A4 - Giấy in A4 Gram 0,0008 - Mực in laser Hộp 0,0002 - Sổ ghi chép Quyển 0,0006 - Bút bi Cái 0,0019 - Đĩa DVD Cái 0,0027 - Hộp ghim kẹp Hộp 0,0010 - Hộp ghim dập Hộp 0,0015 - Cặp để tài liệu Cái 0,0012 2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3,A4 - Giấy in A4 Gram 0,0006 - Mực in laser Hộp 0,0002 - Sổ ghi chép Quyển 0,0005 - Bút bi Cái 0,0016 - Cặp để tài liệu Cái 0,0010 3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. Thửa - Giấy in A4 Gram 0,0003 - Mực in laser Hộp 0,0001 - Sổ ghi chép Quyển 0,0002 - Bút bi Cái 0,0008 - Cặp để tài liệu Cái 0,0005 4. Định mức tiêu hao năng lượng a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính) Bảng số 14 STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công 0,00043 3,6952 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính 0,00043 0,0043 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,00163 0,0142 2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập 0,00215 0,0142 3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,00232 0,0202 3.2 Phân loại thửa đất 0,00271 0,0235 3.3 Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai 0,00215 0,0187 3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất 0,00215 0,0187 4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,00056 0,0049 4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,00292 0,0254 4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,00537 0,0467 4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,00064 0,0080 4.3 Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động 0,00056 0,0069 4.4 Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ 0,00112 0,0139 4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.5.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,01074 0,1333 4.5.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,02149 0,2667 4.5.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,01074 0,1333 5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 0,00430 0,0373 5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 0,00215 0,0187 5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: 0,04706 0,6296 5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính 0,00215 0,0187 6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,00430 0,0533 6.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,00107 0,0133 7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,00163 0,0142 7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,00004 0,0005 8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. 0,00322 0,0400 8.2 Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,00215 0,0437 8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,00430 0,0891 b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Bảng số 15 STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh) 1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 2,08 18,6667 1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 4,992 44,8000 1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL 1,248 11,2000 1.4 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 4,16 37,3333 1.5 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 4,16 37,3333 2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 4,992 44,8000 2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. 2,08 26,6667 c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính Bảng số 16 STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh) 1 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin 1.1 Quét trang A3 0,0125 0,1370 1.2 Quét trang A4 0,0125 0,0913 1.3 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh 0,0104 0,0149 1.4 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. 0,0052 0,0537 5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính) Bảng số 17 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h) Mức khấu hao/ca Định mức (ca/thửa) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0008 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0001 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0008 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0001 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0030 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003 2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003 3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0043 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0004 3.2 Phân loại thửa đất - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0050 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0004 3.3 Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003 3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003 4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0010 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.455 0,0010 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0001 4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0054 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.455 0,0054 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0005 4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0100 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.455 0,0100 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0008 4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0012 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.455 0,0012 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0001 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,0003 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 35.682 0,0003 4.3 Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,00104 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.455 0,00104 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0001 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,00026 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 35.682 0,00026 4.4 Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,00208 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.455 0,00208 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0002 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,00052 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 35.682 0,00052 4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.5.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0200 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.455 0,0200 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0017 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,0050 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 35.682 0,0050 4.5.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0400 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.455 0,0400 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0033 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,0100 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 35.682 0,0100 4.5.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0200 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.455 0,0200 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0017 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,0050 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 35.682 0,0050 5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0080 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0007 5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003 5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0876 - Máy in laser Cái 0,6 942 0,0058 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0073 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,0219 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 35.682 0,0219 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 458 0,0219 5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003 6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0080 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0007 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,0020 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 35.682 0,0010 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 35.682 0,0010 6.2 Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0020 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0002 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,0005 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 35.682 0,0005 7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0030 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0003 7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,00008 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,00001 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,00002 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 35.682 0,00002 8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0060 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0005 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,0015 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 35.682 0,0008 8.2 Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0040 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0013 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,0010 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 35.682 0,0040 8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.364 0,0080 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2.043 0,0027 - Máy chủ Cái 1 25.000 0,0020 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 35.682 0,0010 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 35.682 0,0010 b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Bảng số 18 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h) Định mức (tính cho 01 xã) 1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.00 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 4.00 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33 1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền - Máy tính để bàn Cái 0,4 9.60 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.60 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80 1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL - Máy tính để bàn Cái 0,4 2.56 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 2.56 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,21 1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã - Máy tính để bàn Cái 0,4 7.68 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 7.68 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64 1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; - Máy tính để bàn Cái 0,4 7.68 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 7.68 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64 2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề - Máy tính để bàn Cái 0,4 9.60 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.60 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80 2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.00 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 4.00 - Máy chủ Cái 1 1.00 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 1.00 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33 c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính Bảng số 19 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h) Định mức ( Ca/trang; Ca/thửa đất) 1 Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3) 1.1 Quét trang A3 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0096 - Máy quét A3 Cái 0,8 0,0096 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,0096 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0008 1.2 Quét trang A4 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0064 - Máy quét A4 Cái 0,6 0,0064 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,0064 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005 2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang) - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0032 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003 3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất) - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080 - Máy chủ Cái 1 0,0020 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0020 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT Mục 1 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH