Mục lục - 21 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021-2026.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - Cục kiểm tra VB và quản lý XVPHC, Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh; - Như Điều 3; - Văn phòng Tỉnh ủy, các cơ quan thuộc Tỉnh ủy; - Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; các Ban thuộc HĐND tỉnh; - Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật); - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh; - CVP các PCVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, TH, các phòng, ban, trung tâm. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (đã ký) Phạm Quang Ngọc QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN NHIỆM KỲ 2021-2026 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; phạm vi, cách thức giải quyết công việc; chương trình công tác, các hoạt động và chế độ thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch), Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Chủ tịch), Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy viên), Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Thủ trưởng sở, ban, ngành), Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và của Nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên; phát huy vai trò lãnh đạo của Chủ tịch. 3. Tổ chức hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; điều hành, xử lý công việc, khai thác dữ liệu số và cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử để nâng cao hiệu quả quản trị, hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Dữ liệu được tạo lập trong quá trình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất, được quản lý, khai thác, sử dụng chung, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, bí mật nhà nước theo quy định, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực; bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục; phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. 4. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ giao cho một cơ quan, đơn vị, một cá nhân chủ trì và chịu trách nhiệm chính. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì phải đúng với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tiến độ, tính chính xác và kết quả thực hiện công việc được phân công. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phối hợp tham gia ý kiến phải chịu trách nhiệm về tiến độ tham gia và chuyên môn thuộc lĩnh vực, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình phụ trách. 5. Tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giải quyết công việc, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp; đồng thời đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật; xác định rõ trách nhiệm cá nhân gắn với tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân cấp, ủy quyền khi các nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp, ủy quyền thực hiện không hiệu quả. 6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, sát Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; phối hợp và tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt cơ chế phản biện xã hội. 7. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Nhân dân địa phương về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác có liên quan. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Thảo luận và quyết định những vấn đề được quy định tại khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 40. Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Việc biểu quyết có thể tiến hành tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, bằng phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc bằng hình thức phù hợp khác. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp, những vấn đề đã rõ, đã có chủ trương, quan điểm chỉ đạo, Chủ tịch, Phó Chủ tịch căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo Quy chế này và Quyết định phân công công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến, bằng phiếu biểu quyết điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành hoặc bằng hình thức phù hợp khác, bảo đảm phù hợp với thực tiễn chỉ đạo, điều hành. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định những nội dung theo quy định tại khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 40. Luật Tổ chức chính quyền địa phương gồm: a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; b) Chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân tỉnh giao; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; c) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; d) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; đ) Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Những vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Khi biểu quyết tại phiên họp hoặc khi dùng phiếu lấy ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử, nếu biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo ý kiến Chủ tịch đã biểu quyết. 5. Ngoài những nội dung quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng, cấp bách, phát sinh ngoài kế hoạch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, các nội dung theo chỉ đạo của Chủ tịch hoặc các vấn đề đã được các Phó Chủ tịch chủ trì họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị liên quan nhưng chưa thống nhất được phương án giải quyết, còn nhiều ý kiến khác nhau cần đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh để thảo luận, quyết định. Đối với những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, căn cứ phạm vi, lĩnh vực đã được phân công tại Quyết định phân công công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phụ trách ngành, lĩnh vực chủ động họp, làm việc với các sở, ngành, đơn vị liên quan để giải quyết công việc , báo cáo Chủ tịch trước khi giải quyết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện tại phiên họp gần nhất, đảm bảo công việc được giải quyết kịp thời, nhanh chóng, dứt điểm, hiệu quả. 6. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả, ảnh hưởng tới chiến lược mục tiêu, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 40. Luật Tổ chức chính quyền địa phương); những vấn đề cấp bách cần phải xử lý gấp theo yêu cầu, chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc các vấn đề cần phải xử lý ngay để bảo đảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp gần nhất. 4 . Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch: a) Triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Chỉ đạo, x ử lý công việc trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ có nội dung thuộc bí mật nhà nước), hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Chủ tịch chỉ đạo xử lý các công việc thuộc khoản này. Nội dung chỉ đạo, xử lý công việc thể hiện rõ quan điểm đồng ý hoặc không đồng ý, ý kiến khác đối với kiến nghị, đề xuất của cơ quan trình. Trường hợp cần thiết cần phải xử lý gấp, Chủ tịch trực tiếp cho ý kiến chỉ đạo giải quyết công việc trên hồ sơ trình của sở, ngành, cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân; trên cơ sở đó, Văn phòng xử lý theo quy định; c) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị trên địa bàn. Trường hợp cần thiết hoặc pháp luật quy định, Chủ tịch quyết định việc thành lập Tổ tư vấn giúp Chủ tịch nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề phức tạp, quan trọng, đột xuất, cấp bách; những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, phạm vi; d) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc phân công cho Phó Chủ tịch thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao, ủy quyền; Khi phân công Phó Chủ tịch thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao, ủy quyền thì Chủ tịch chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ được giao, ủy quyền. đ) Phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp; e) Ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền; g) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giao Phó Chủ tịch ký các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch trong phạm vi lĩnh vực, công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch theo Quyết định phân công công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; ban hành Quyết định quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền và các văn bản chỉ đạo, điều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; h) Họp, làm việc với Phó Chủ tịch, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác có liên quan để giải quyết công việc ; i) Phân công Phó Chủ tịch Thường trực hoặc một Phó Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch vắng mặt. Khi một Phó Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc phân công một Phó Chủ tịch khác chỉ đạo giải quyết công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch vắng mặt. Chánh Văn phòng thông báo kịp thời các nội dung phân công và kết quả giải quyết công việc cho đồng chí Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt biết; k) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo, điều hành giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả; l) Ngoài các cách thức trên, Chủ tịch giải quyết công việc thông qua: Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại cơ sở; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; tiếp công dân, tiếp khách trong nước và nước ngoài và các cách thức khác theo quy định của pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 40. Luật Tổ chức chính quyền địa phương. 2. Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công giải quyết công việc theo nguyên tắc sau: a) Mỗi Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công chỉ đạo một hoặc một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo hoạt động của một hoặc một số cơ quan, đơn vị, địa bàn; b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết công việc và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước pháp luật về những quyết định của mình; c) Phó Chủ tịch có trách nhiệm chủ động giải quyết công việc trong phạm vi quyền hạn được giao; chỉ đạo, cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa bàn được giao phụ trách trước khi đưa ra xin ý kiến Chủ tịch hoặc tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi, lĩnh vực của Phó Chủ tịch phụ trách khác thì chủ động phối hợp, thống nhất để giải quyết. 3. Cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch: a) Chỉ đạo, x ử lý công việc trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ có nội dung thuộc bí mật nhà nước), hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Phó Chủ tịch xử lý các công việc tại khoản này; b) Chỉ đạo, đôn đốc các sở, ban, ngành xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền quy định; các quyết định và văn bản hành chính khác để thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, đề án, báo cáo sơ kết, tổng kết phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong phạm vi ngành, lĩnh vực, cơ quan được phân công phụ trách theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao; c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các chủ trương, chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả; p hát hiện và đề xuất những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch xem xét, quyết định; d) Giải quyết công việc cụ thể phát sinh hằng ngày thuộc thẩm quyền theo phân công của Chủ tịch; xin ý kiến Chủ tịch để xử lý những vấn đề liên quan đến chủ trương, cơ chế, chính sách chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (quyết định); các vấn đề nhạy cảm tác động đến phát triển kinh tế - xã hội, trật tự an toàn xã hội, phạm vi ảnh hưởng lớn hoặc những vấn đề quan trọng khác; đ) Chỉ đạo họp, trao đổi thống nhất với sở, ban, ngành và các cơ quan khác có liên quan để giải quyết công việc; e) Ký thay Chủ tịch các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch hoặc văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được phân công và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó; g) Đối với vấn đề cần có ý kiến của Chủ tịch hoặc giữa các Phó Chủ tịch còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch để xem xét, quyết định; h) Định kỳ, các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch xem xét, quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thì báo cáo Chủ tịch để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, quyết định; i) Ngoài các cách thức trên, Phó Chủ tịch giải quyết công việc thông qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại địa phương; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; tiếp công dân; tiếp khách trong nước và nước ngoài; các cách thức khác theo quy định pháp luật và theo phân công của Chủ tịch.
Chương VII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; b) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; c) Tiếp theo đề nghị của khách. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi có nhu cầu đề nghị gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách phải có văn bản đề nghị gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp; văn bản nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian, địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ, tài liệu cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt hiệu quả. 3. Văn phòng có nhiệm vụ: a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan biết, đồng thời đưa vào Lịch công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch đồng ý; b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng có văn bản đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp; c) Mời các phóng viên truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp (nếu cần thiết); d) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp.
Chương VII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 41. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: Tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch. 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp; thành phần và tiểu sử tóm tắt của Trưởng đoàn, các thành viên trong đoàn (nếu có); chương trình hoạt động của khách tại địa phương, các vấn đề liên quan khác; đồng thời phối hợp với Công an tỉnh, cơ quan liên quan trong việc bảo đảm an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật. Trường hợp có đề xuất, kiến nghị thì gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày dự kiến tiếp ít nhất 03 (ba) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp. 3. Văn phòng có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3
Chương VII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 42. Chế độ đi công tác 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công của Chủ tịch phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, nội dung tại các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp cơ sở khắc phục khó khăn; tùy nội dung để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm. 2. Phó Chủ tịch, Thủ trưởng sở, ban, ngành đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các bộ, ngành trung ương thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch. 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành đi công tác nước ngoài phải thực hiện đúng quy định về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về nghi lễ ngoại giao. 4. Phó Chủ tịch, Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch. 5. Phó Chủ tịch, Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách địa bàn, lĩnh vực. 6. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh họp, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành không bố trí đi công tác, trừ trường hợp được Chủ tịch đồng ý. 7. Văn phòng có nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trên địa bàn tỉnh của Chủ tịch, Phó Chủ tịch; thông báo cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở có liên quan biết chương trình, kế hoạch các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch; b) Giúp Chủ tịch tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch ủy quyền để bảo đảm hiệu quả, tránh chồng chéo, trùng lắp; c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Tham mưu giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch về chương trình, kế hoạch đi công tác nước ngoài, bảo đảm thực hiện đúng quy định về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về nghi lễ ngoại giao; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành.
Chương VIII THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng và Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; công khai tiến độ, kết quả giải quyết để Nhân dân biết, giám sát. Định kỳ, Chủ tịch họp với các Phó Chủ tịch và Thủ trưởng sở, ban, ngành có liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng, kéo dài, phức tạp, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý. 2. Chủ tịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, những vụ việc tồn đọng kéo dài, phức tạp, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 3. Văn phòng bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch; phối hợp chặt chẽ với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức tiếp công dân. Chủ tịch có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp công dân; ít nhất mỗi tháng Văn phòng bố trí lịch để Chủ tịch trực tiếp tiếp công dân 01 ngày và thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại Luật Tiếp công dân.
Chương VIII THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 44. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch 1. Khi được Chủ tịch ủy quyền, Phó Chủ tịch có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân. Căn cứ lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch, triệu tập cuộc họp để chỉ đạo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp kéo dài thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. 3. Chịu trách nhiệm và báo cáo Chủ tịch về kết quả tiếp công dân khi được Chủ tịch ủy quyền và việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
Chương VIII THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 45. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành 1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các ngành, các đơn vị, địa phương; kết luận và có quyết định giải quyết triệt để các vụ việc, khiếu nại, tố cáo. 2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; định kỳ báo cáo Chủ tịch xem xét, chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, khiếu nại có nội dung phức tạp, liên ngành, lĩnh vực của công dân, doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch về kết quả thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân, doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VIII THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh 1. Giúp Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch theo quy định của pháp luật và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch về kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ban hành quyết định, kết luận đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch xem xét, quyết định. 3. Hàng quý báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong địa phương; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý.
Chương VIII THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch. 2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu để Chủ tịch chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Theo dõi, đôn đốc các Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Trả lời cho các đương sự có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch ủy quyền. Việc ủy quyền trả lời không bao gồm quyền thay Chủ tịch ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Chương IX CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 48. Trách nhiệm thông tin báo cáo 1. Trách nhiệm của Chủ tịch: a) Định kỳ báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi các t hành viên Ủy ban nhân dân tỉnh , Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng báo cáo hằng tháng về công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, t hành viên Ủy ban nhân dân tỉnh , Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng: a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch bao gồm: các vấn đề quan trọng do các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương; b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan; tham dự các cuộc họp giao ban định kỳ; c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch tổng hợp, dự thảo các báo cáo định kỳ (hàng tháng, quý, 6 tháng, hằng năm, tổng kết nhiệm kỳ; tổng hợp các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo quy định; d) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, đề xuất Chủ tịch xử lý thông tin báo chí phản ánh hàng ngày, hàng tuần; chủ động phối hợp với sở, ban, ngành, địa phương báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý những vấn đề nhạy cảm, dư luận xã hội quan tâm; đ) Tổ chức cập nhật vào hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch; e) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương kết nối, cập nhật, tích hợp, chia sẻ dữ liệu và thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo. 3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các loại báo cáo sau đây: a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức, địa phương nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; b) Gửi Chủ tịch các báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, hàng năm, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất. Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ do Chủ tịch quy định phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo; c) Chuẩn bị các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã về các vấn đề có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. 4. Sở Tài chính ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý, 06 tháng, hàng năm.
Chương IX CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 49. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân 1. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch: a) Thực hiện chế độ thông tin cho Nhân dân thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng; b) Tổ chức họp báo, thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và Nhân dân về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng: a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch hoặc của Phó Chủ tịch; b) Cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức công bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương; 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng sở, ban, ngành: a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực quản lý tại địa phương; b) Trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch; đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan, tổ chức; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật; c) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lọt các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; d) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của Nhân dân
Chương IX CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO