Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026 và thay thế
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Cấp dự báo cháy rừng và các Bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Văn Lương Phụ lục I CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 89 /2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ) Cấp cháy Đặc trưng cháy rừng I Cấp thấp : Ít có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo mũi tên chỉ số I. II Cấp trung bình : Có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ số II. III Cấp cao : Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng. Chú trọng phòng cháy các loại rừng thông, keo, bạch đàn, tre nứa,... Khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo mũi tên chỉ số III. IV Cấp nguy hiểm : Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài, có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh. Nguy cơ cháy rừng lớn, trên biển báo mũi tên chỉ số IV. V Cấp cực kỳ nguy hiểm : Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng. Rất nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo mũi tên chỉ số V. Phụ lục II CÁC BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 89 /2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ) 1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng được thiết lập cho ba tiểu vùng khí hậu của tỉnh Điện Biên a) Tiểu vùng thung lũng Điện Biên bao gồm: Phường Điện Biên Phủ, phường Mường Thanh và các xã Mường Phăng, Thanh Nưa, Thanh Yên, Sam Mứn, Thanh An, Núa Ngam, Mường Nhà, Na Son, Pu Nhi, Xa Dung, Mường Luân, Tìa Dình, Phình Giàng. Lượng mưa bình quân năm <1600 mm, đại diện là Trạm Điện Biên. b) Tiểu vùng Tuần Giáo bao gồm: Các xã Sín Chải, Tủa Thàng, Sáng Nhè, Tủa Chùa, Pú Nhung, Mường Mùn, Quài Tở, Chiềng Sinh, Búng Lao, Mường Lạn, Mường Ảng, Nà Tấu. Lượng mưa bình quân năm <1600 mm, đại diện là Trạm Tuần Giáo. c) Tiểu vùng Mường Lay bao gồm: Phường Mường Lay và các xã Sín Thầu, Mường Nhé, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm, Mường Chà, Nà Hỳ, Nà Bủng, Si Pa Phìn, Chà Tở, Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Mươn. Lượng mưa bình quân năm từ 1.600 - 2000 mm, đại diện là Trạm Mường Lay. 2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng a) Theo chỉ số P của Nesterop: Công thức, phương pháp xác định được quy định chi tiết tại mục 4.2.1, Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 14211:2024) Cấp dự báo cháy rừng - Phương pháp xác định. Trên cơ sở xác định lượng mưa hữu hiệu, công thức dự báo cấp cháy rừng, thiết lập bảng tra cấp dự báo cháy rừng tỉnh Điện Biên được xác lập như sau: Nội dung Cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số I II III IV V Chỉ số P 0-1000 1000-2000 2000-3000 3000-4000 >4000 b) Chỉ số ngày khô hạn liên tục (H) của Phạm Ngọc Hưng: Công thức, phương pháp xác định được quy định chi tiết tại mục 4.2.2, Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 14211:2024) Cấp dự báo cháy rừng - Phương pháp xác định. BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG THEO CHỈ SỐ H TT Nội dung Đơn vị Số ngày giữ cấp dự báo cháy rừng Nhiệt độ cao nhất ngày <20 0 C Nhiệt độ cao nhất ngày: 21-30 0 C Nhiệt độ cao nhất ngày >30 0 C A. TIỂU VÙNG THUNG LŨNG ĐIỆN BIÊN Tháng 1 1 Cấp I Ngày N=0 <11 <10 N=1 <12 <11 N=2 <13 <12 N=3 <14 <13 2 Cấp II Ngày N=0 11 10 N=1 12 11 N=2 13 12 N=3 14 13 3 Cấp III Ngày N=0 11 10 N=1 12 11 N=2 13 12 N=3 14 13 4 Cấp IV Ngày N=0 11 10 N=1 12 11 N=2 13 12 N=3 14 13 5 Cấp V Ngày Tháng 2 1 Cấp I Ngày N=0 <13 <12 N=1 <14 <13 N=2 <15 <14 N=3 <16 <15 2 Cấp II Ngày N=0 10 9 N=1 11 10 N=2 12 11 N=3 13 12 3 Cấp III Ngày N=0 10 9 N=1 11 10 N=2 12 11 N=3 13 12 4 Cấp IV Ngày N=0 10 9 N=1 11 10 N=2 12 11 N=3 13 12 5 Cấp V Ngày Tháng 3 1 Cấp I Ngày N=0 <7 <6 <5 N=1 <8 <7 <6 N=2 <9 <8 <7 N=3 <10 <9 <8 2 Cấp II Ngày N=0 7 6 5 N=1 8 7 6 N=2 9 8 7 N=3 10 9 8 3 Cấp III Ngày N=0 7 6 5 N=1 8 7 6 N=2 9 8 7 N=3 10 9 8 4 Cấp IV Ngày N=0 7 6 5 N=1 8 7 6 N=2 9 8 7 N=3 10 9 8 5 Cấp V Ngày Tháng 4 1 Cấp I Ngày N=0 <7 <6 N=1 <8 <7 N=2 <9 <8 N=3 <10 <9 2 Cấp II Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N=3 8 7 3 Cấp III Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N=3 8 7 4 Cấp IV Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N=3 8 7 5 Cấp V Ngày Tháng 5 1 Cấp I Ngày N=0 <5 <4 N=1 <6 <5 N=2 <7 <6 N=3 <8 <7 2 Cấp II Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N=3 8 7 3 Cấp III Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N=3 8 7 4 Cấp IV Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N=3 8 7 5 Cấp V Ngày Tháng 10 1 Cấp I Ngày N=0 <6 <5 N=1 <7 <6 N=2 <8 <7 N=3 <9 <8 2 Cấp II Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N=3 8 7 3 Cấp III Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N=3 8 7 4 Cấp IV Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N=3 8 7 5 Cấp V Ngày Tháng 11 1 Cấp I Ngày N=0 <7 <6 N=1 <8 <7 N=2 <9 <8 N>2 <10 <9 2 Cấp II Ngày N=0 7 6 N=1 8 7 N=2 9 8 N>2 10 9 3 Cấp III Ngày N=0 7 6 N=1 8 7 N=2 9 8 N>2 10 9 4 Cấp IV Ngày N=0 7 6 N=1 8 7 N=2 9 8 N>2 9 9 5 Cấp V Ngày Tháng 12 1 Cấp I Ngày N=0 <10 <9 N=1 <11 <10 N=2 <12 <11 N=3 <13 <12 2 Cấp II Ngày N=0 6 5 N=1 7 6 N=2 8 7 N=3 9 8 3 Cấp III Ngày N=0 6 5 N=1 7 6 N=2 8 7 N=3 9 8 4 Cấp IV Ngày N=0 6 5 N=1 7 6 N=2 8 7 N=3 9 8 5 Cấp V Ngày B. TIỂU VÙNG TUẦN GIÁO Tháng 1 1 Cấp I Ngày N=0 <11 <10 N=1 <12 <11 N=2 <13 <12 N=3 <14 <13 2 Cấp II Ngày N=0 8 7 N=1 9 8 N=2 10 9 N=3 11 10 3 Cấp III Ngày N=0 8 7 N=1 9 8 N=2 10 9 N=3 11 10 4 Cấp IV Ngày N=0 8 7 N=1 9 8 N=2 10 9 N=3 11 10 5 Cấp V Ngày Tháng 2 1 Cấp I Ngày N=0 <9 <8 N=1 <10 <9 N=2 <11 <10 N>2 <12 <11 2 Cấp II Ngày N=0 7 6 N=1 8 7 N=2 9 8 N>2 10 9 3 Cấp III Ngày N=0 7 6 N=1 8 7 N=2 9 8 N>2 10 9 4 Cấp IV Ngày N=0 7 6 N=1 8 7 N=2 9 8 N>2 10 9 5 Cấp V Ngày Tháng 3 1 Cấp I Ngày N=0 <6 <5 <4 N=1 <7 <6 <5 N=2 <8 <7 <6 N>2 <9 <8 <7 2 Cấp II Ngày N=0 6 5 4 N=1 7 6 5 N=2 8 7 6 N>2 9 8 7 3 Cấp III Ngày N=0 6 5 4 N=1 7 6 5 N=2 8 7 6 N>2 9 8 7 4 Cấp IV Ngày N=0 6 5 4 N=1 7 6 5 N=2 8 7 6 N>2 9 8 7 5 Cấp V Ngày Tháng 4 1 Cấp I Ngày N=0 <5 <4 N=1 <6 <5 N=2 <7 <6 N>2 <8 <7 2 Cấp II Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N>2 8 7 3 Cấp III Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N>2 8 7 4 Cấp IV Ngày N=0 5 4 N=1 6 5 N=2 7 6 N>2 8 7 5 Cấp V Ngày Tháng 5 1 Cấp I Ngày N=0 <5 <4 N=1 <6 <5 N=2 <7 <6 N>2 <8 <7 2 Cấp II Ngày N=0 4 3 N=1 5 4 N=2 6 5 N>2 7 6 3 Cấp III Ngày N=0 4 3 N=1 5 4 N=2 6 5 N>2 7 6 4 Cấp IV Ngày N=0 4 3 N=1 5 4 N=2 6 5 N>2 7 6 5 Cấp V Ngày Tháng 10 1 Cấp I Ngày N=0 <7 <6 N=1 <8 <7 N=2 <9 <8 N>2 <10 <9 2 Cấp II Ngày N=0 6 5 N=1 7 6 N=2 8 7 N>2 9 8 3 Cấp III Ngày N=0 6 5 N=1 7 6 N=2 8 7 N>2 9 8 4 Cấp IV Ngày N=0 6 5 N=1 7 6 N=2 8 7 N>2 9 8 5 Cấp V Ngày Tháng 11 1 Cấp I Ngày N=0 <7 <6 N=1 <8 <7 N=2 <9 <8 N>2 <10 <9 2 Cấp II Ngày N=0 7 6 N=1 8 7 N=2 9 8 N>2 10 9 3 Cấp III Ngày N=0 7 6 N=1 8 7 N=2 9 8 N>2 10 9 4 Cấp IV Ngày N=0 7 6 N=1 8 7 N=2 9 8 N>2 10 9 5 Cấp V Ngày Tháng 12 1 Cấp I Ngày N=0 <10 <9 N=1 <11 <10 N=2 <12 <11 N>2 <13 <12 2 Cấp II Ngày N=0 9 8 N=1 10 9 N=2 11 10 N>2 12 11 3 Cấp III Ngày N=0 9 8 N=1 10 9 N=2 11 10 N>2 12 11 4 Cấp IV Ngày N=0 9 8 N=1 10 9 N=2 11 10 N>2 12 11 5 Cấp V Ngày C. TIỂU VÙNG MƯỜNG LAY Tháng 1 1 Cấp I Ngày N=0 <12 <11 N=1 <13 <12 N=2 <14 <13 N=3 <15 <14 2 Cấp II Ngày N=0 10 9 N=1 11 10 N=2 12 11 N=3 13 12 3 Cấp III Ngày N=0 10 9 N=1 11 10 N=2 12 11 N=3 13 12 4 Cấp IV Ngày <t