Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2026 và thay thế Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 06/4/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Bộ Tư pháp; - Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Các PCVP UBND tỉnh; - Trung tâm CB-TH tỉnh; - Lưu: VT, NC3. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Huy Thành ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh (ban hành kèm theo Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND ngày 15/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về: a) Nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh. b) Phân công cơ quan có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 18. Nghị định số 79/2025/NĐ-CP. 2. Các nội dung khác về công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; cập nhật văn bản QPPL vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử của tỉnh không quy định trong Quy chế này thực hiện theo các quy định hiện hành.
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL Mục 1 PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL CẤP TỈNH
Điều 21. của Luật Ban hành văn bản QPPL. Việc đăng ký xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh thực hiện theo Quy chế làm việc của HĐND tỉnh. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Công an tỉnh, cơ quan quân sự, cơ quan thuộc UBND tỉnh tự mình hoặc theo chỉ đạo của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đăng ký xây dựng Quyết định của UBND quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
Chương II PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL Mục 1 PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL CẤP TỈNH
Điều 21. của Luật Ban hành văn bản QPPL và đăng ký xây dựng Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. Việc đăng ký xây dựng Quyết định của UBND thực hiện theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh. Việc đăng ký xây dựng văn bản QPPL của Chủ tịch UBND tỉnh được thực hiện theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh hoặc chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Văn bản đăng ký xây dựng Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND, Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh được thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BTP.
Chương IV Thông tư số 26/2025/TT-BTP.
Điều 51. của Luật Ban hành văn bản QPPL. b) Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo đảm bảo thời hạn theo quy định. Trường hợp văn bản được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì thực hiện theo khoản 3
Chương III Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP). Mục 3 PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CẬP NHẬT VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT, CÔNG BÁO ĐIỆN TỬ TỈNH