Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2026. 2. Quyết định này bãi bỏ các văn bản sau: a) Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. b) Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. c) Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. d)
Điều 22. Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về ban hành quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như khoản 3 Điều 2; - Bộ Xây dựng; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp; - TT.TU; TT. HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Văn phòng Tỉnh ủy; - BLĐ VP UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin điều hành (đăng công báo); - Các Phòng: KTN, KTTH, TH; - Lưu: VT. KTN TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Văn Chính QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Quy định này không áp dụng đối với các hệ thống sông, kênh, mương được sử dụng cho mục đích thủy lợi, sản xuất nông nghiệp hoặc giao thông đường thủy. 3. Việc đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và đấu nối hệ thống thoát nước dọc theo các tuyến đường nằm ngoài phạm vi đô thị được thực hiện theo quy định của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Tại Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phạm vi khu vực đô thị là toàn bộ địa giới hành chính của các phường, khu vực thuộc địa giới hành chính của xã đã được cấp thẩm quyền phân loại và công nhận là đô thị, khu vực khác thuộc địa giới hành chính của xã được xác định chức năng đô thị trong các đồ án quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phạm vi khu dân cư nông thôn tập trung là ranh giới khu dân cư nông thôn được xác định trong đồ án quy hoạch nông thôn của xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải 1. Hệ thống thoát nước tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung bao gồm: Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải và dẫn xả thải sau xử lý, phải bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định tại Điều 86,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 87. của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14. 2. Thành phần hệ thống thoát nước bao gồm: a) Mạng lưới đường ống, cống hay kênh mương thu gom, dẫn và vận chuyển nước mưa. b) Mạng lưới đường ống, cống hay kênh mương thu gom, dẫn và vận chuyển nước thải. c) Điểm đấu nối mà các hộ thoát nước xả nước vào hệ thống thoát nước công cộng, bao gồm các hố kiểm tra và ống đấu nối đến cống thoát nước. d) Hố ga, cửa thu nước lề đường, giếng tách nước mưa và nước thải, cống bao, cống áp lực, cống (đập, van) ngăn triều, cửa xả. đ) Các trạm bơm nước thải, nước mưa và các cống liên quan đến trạm bơm. e) Hồ điều hòa, công trình trữ nước ngầm. g) Nhà máy xử lý nước thải tập trung và trạm xử lý nước thải phi tập trung. h) Công trình xử lý bùn thải, bùn bể tự hoại, bùn nạo vét từ hệ thống thoát nước. 3. Hệ thống thoát nước phải đảm bảo các chức năng: a) Thu gom nước mưa trên toàn diện tích các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung, chứa, dẫn nước mưa về nguồn tiếp nhận (sông, rạch, kênh, mương, hồ) không để ngập úng trên đường giao thông, khu dân cư sinh sống, khu sản xuất và các công trình công cộng. b) Thu gom nước thải từ nơi phát sinh, dẫn, chuyển tải nước thải đến các công trình xử lý, cửa xả, nguồn tiếp nhận. c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả nước thải ra nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng theo quy định. 4. Phân loại hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước được chia làm hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng và hệ thống thoát nước nửa riêng theo quy định tại khoản 10
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Điều 87. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
Chương IV QUY ĐỊNH ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC