Mục lục - 24 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau: a) Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre. b) Quyết định số 4531/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy chế quản lý và vận hành Hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long. c) Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG __________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ QUY CHẾ Quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy định tại khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho Cổng thông tin điện tử và Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng cho các sở, ban, ngành tỉnh (bao gồm các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành), Ủy ban nhân dân các xã, phường có thiết lập Cổng/Trang thông tin điện tử (gọi chung là cơ quan chủ quản); các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Chức năng, yêu cầu đối với Cổng thông tin điện tử 1. Chức năng Cổng thông tin điện tử Cổng thông tin điện tử là kênh cung cấp thông tin, truyền thông đa phương tiện, cung cấp, phổ biến thông tin chính thống, tập trung của cơ quan chủ quản trên môi trường mạng, gồm các thông tin về hoạt động chỉ đạo, điều hành; tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ, quốc phòng - an ninh và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. 2. Yêu cầu đối với Cổng thông tin điện tử a) Đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật theo Thông tư số 26/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông. b) Đảm bảo đầy đủ các chức năng hỗ trợ, tương tác với tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 7,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ. c) Có chức năng bắt buộc người dùng thay đổi mật khẩu sau thời gian 03 tháng và đảm bảo các yếu tố an toàn của mật khẩu. d) Về kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử thực hiện theo q uy định tại
Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 19. Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 và một số thông tin khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Định dạng thông tin đăng tải trên Cổng thông tin điện tử theo các chuẩn quy định tại Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Chương III QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 22. Luật số 104/2016/QH13 và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. 5 . Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này; là đơn vị đầu mối về kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng, quản lý, vận hành, nâng cấp và đảm bảo duy trì hoạt động thông suốt, an toàn và bảo mật Cổng thông tin điện tử. 2. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo trì, nâng cấp Cổng thông tin điện tử đảm bảo hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày. 3. Đảm bảo an toàn thông tin cho hoạt động Cổng thông tin điện tử được quy định tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. của Quy chế này. 4. Tổ chức triển khai tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ viết tin, bài, quản trị, sử dụng và bàn giao tài khoản quản trị Cổng thành phần cho cơ quan chủ quản. 5. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự trù kinh phí hằng năm phục vụ cho công tác quản lý và duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 6. Chủ động, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng và trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ cho Cổng thông tin điện tử và xây dựng phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đề xuất được phê duyệt. 7. Định kỳ hằng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo cấp độ cho Cổng thông tin điện tử, kết quả đánh giá là cơ sở để phê duyệt dự toán duy trì Cổng thông tin điện tử năm kế tiếp. 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vấn đề mới hoặc Trung ương có ban hành quy định khác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến đóng góp trình Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi, bổ sung Quy chế này đảm bảo phù hợp quy định pháp luật hiện hành.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Việc thành lập, thành phần và trách nhiệm của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử 1. Thành lập Ban Biên tập Ban Biên tập Cổng chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, Ban Biên tập Cổng thành phần do Thủ trưởng cơ quan chủ quản thành lập, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chủ quản trong việc thu thập, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của Cổng thông tin điện tử, Bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin (nếu có) của đơn vị là thường trực của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử. 2. Thành phần Ban Biên tập Số 1ượng của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định căn cứ trên tình hình thực tế, gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, lãnh đạo Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử có thể làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chế độ làm việc của các thành viên do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định. 3. Trách nhiệm của Ban Biên tập a) Ban Biên tập Cổng chính chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp 1uật về các nội dung đăng tải trên Cổng chính. Ban Biên tập Cổng thành phần chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan chủ quản và trước pháp luật về các nội dung đăng tải trên Cổng thành phần. b) Tổ chức việc thu thập, tiếp nhận, biên tập, phê duyệt, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử. c) Phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chủ quản các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Cổng thông tin điện tử. d) Ban Biên tập Cổng chính là đầu mối tiếp nhận, chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân gửi trên Hệ thống tiếp nhận và trả lời phản ánh kiến nghị. đ) Hằng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chủ quản về tình hình, kết quả triển khai hoạt động của Cổng thông tin điện tử.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Quy chế này, phát hiện và xử lý hoặc tham mưu xử lý các vi phạm theo quy định pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách hằng năm để đảm bảo việc duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử. 2. Hướng dẫn cơ quan chủ quản lập dự toán chi tiết nguồn kinh phí phục vụ cho việc duy trì và cung cấp thông tin của Cổng thông tin điện tử.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ trì thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin điện tử đối với hoạt động Cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ quản theo quy định.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, rà soát đảm bảo an toàn thông tin cho Cổng thông tin điện tử đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn bảo mật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về cấu trúc, giao diện, nội dung thông tin trên Cổng thành phần của đơn vị. 2. Thành lập Ban biên tập và ban hành quy chế tổ chức hoạt động Ban Biên tập Cổng thành phần của đơn vị, trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho công chức, viên chức thu thập, tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin, chuyên viên quản trị đảm bảo đúng quy định Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Thông báo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về đầu mối Cổng thành phần để phối hợp trong quá trình quản trị, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng thành phần. Chuyên viên quản trị Cổng thành phần có trách nhiệm bảo quản an toàn, bảo mật thông tin tài khoản truy cập quản trị, thường xuyên theo dõi, duy trì hoạt động Cổng thành phần và báo cáo các vấn đề kỹ thuật phát sinh cho Thủ trưởng cơ quan chủ quản để kịp chỉ đạo xử lý. 4. Kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cấp, phát triển và hoàn thiện Cổng chính và Cổng thành phần. Khi phát hiện có sự cố về mặt kỹ thuật hoặc nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin phải thông tin kịp thời về đơn vị đầu mối quản lý kỹ thuật Cổng thông tin điện tử (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để phối hợp xử lý theo quy định. 5. Phối hợp với Sở Tài chính dự trù kinh phí duy trì hoạt động biên tập; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho Cổng thành phần của đơn vị (nếu có), đưa vào dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, bảo đảm theo quy định pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước. 6. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị quản trị, vận hành, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã về bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn an ninh thông tin cho Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng, cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử 1. Khi sử dụng tin, bài, ảnh trên Cổng thông tin điện tử phải ghi rõ nguồn “Cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ quản” hoặc địa chỉ truy cập Cổng/Trang thông tin điện tử. 2. Các tổ chức, cá nhân cung cấp tin, bài, ảnh và các thông tin phù hợp với yêu cầu tại Điều 5,
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Kinh phí tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút, cung cấp thông tin 1. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên Cổng thông tin điện tử và các kênh cung cấp khác thực hiện theo quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản. 2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin trên Cổng thông tin điện tử và các kênh cung cấp khác của cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về mức chi tạo lập thông tin điện tử. 3. Căn cứ khả năng kinh phí của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định mức chi cụ thể cho việc tạo lập thông tin và chi trả thù lao, nhuận bút phù hợp với quy định của tỉnh và các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Kinh phí duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử 1. Các chi phí để duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử gồm: bản quyền phần mềm, hệ thống, cập nhật, nâng cấp phần mềm Cổng thông tin điện tử, module chức năng, bảo trì; chi phí thù lao, nhuận bút cho Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử, Tổ giúp việc, tác giả, tác phẩm gửi và được đăng trên Cổng thông tin điện tử; cộng tác viên phiên dịch ra tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số và các chi phí khác có liên quan như: tập huấn, hội thảo, học hỏi kinh nghiệm; công tác lưu trữ, bảo mật được đảm bảo từ nguồn ngân sách tỉnh và từ các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định hiện hành của pháp luật. 2. Hằng năm, Trung tâm Thông tin điều hành tham mưu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát lập dự toán kinh phí duy trì hoạt động chung của Cổng thông tin điện tử quy định tại khoản 1 Điều này gửi Sở Tài chính xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. 3. Cơ quan chủ quản lập dự toán kinh phí duy trì hoạt động Cổng thành phần của đơn vị gồm: chi phí thù lao, nhuận bút cho Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử, Tổ giúp việc (nếu có), Cộng tác viên, chi phí dữ liệu phục vụ hoạt động biên tập, đưa tin và các chi phí khác có liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí theo quy định pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Đào tạo, bồi dưỡng Cơ quan chủ quản có trách nhiệm bồi dưỡng nhân lực về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ hoạt động quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ quản.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Hằng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động Cổng thông tin điện tử; đồng thời báo cáo Cổng thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ quản báo cáo tình hình hoạt động Cổng thành phần theo quy định chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tíc h trong việc quản lý, vận hành và cung cấp thông tin, có đóng góp cho phát triển Cổng thông tin điện tử được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Các hành vi phá hoại Cổng thông tin điện tử; các hành vi trái với quy định của pháp luật về quản lý, vận hành và cung cấp thông tin Cổng thông tin điện tử sẽ xử lý nghiêm theo pháp luật hiện hành.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN