Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy định về sử dụng định mức 1. Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu và các chi phí khác có liên quan) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị. a) Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm: Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV). Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ. b) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc. Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động: Theo quy định của pháp luật hiện hành (đơn vị tính là tháng). Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của pháp luật hiện hành. Đơn vị tính của các mức dụng cụ và thiết bị là ca (một ca tính 8 giờ làm việc). Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây). Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức. Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức. 3. Nội dung xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 64 đơn vị hành chính xã, phường (sau đây gọi là cấp xã); 64 điểm điều tra (xã, phường), 21.000 phiếu điều tra. 4. Nội dung sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 02 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). 5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. 6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. 7. Các bảng hệ số a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) Khu vực/Diện tích (ha) Xã Phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,60 1,70 10 2,00 2,10 30 2,60 2,70 50 3,20 3,30 100 4,00 4,10 300 4,80 4,90 ≥ 500 5,80 5,90 Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) Khu vực/ Diện tích (ha) Xã Phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,60 0,70 0,5 0,70 0,80 1 0,85 0,95 3 1,00 1,10 5 1,40 1,50 10 1,80 1,90 30 2,20 2,30 50 2,80 2,90 100 3,40 3,50 300 4,00 4,10 ≥ 500 4,80 4,90 b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Bảng 03. Bảng hệ số theo quy quy mô diện tích và khu vực Khu vực/Diện tích (ha) Xã Phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,40 1,50 10 1,60 1,70 30 1,80 1,90 50 2,00 2,10 100 2,20 2,30 300 2,40 2,50 500 2,60 2,70 1.000 2,80 2,90 3.000 3,00 3,10 ≥ 5.000 3,20 3,30 Ghi chú: - Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy. - Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì tính theo đơn vị hành chính cấp xã có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Điều 4. Quy định về sử dụng định mức 1. Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu và các chi phí khác có liên quan) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị. a) Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm: Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV). Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ. b) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc. Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động: Theo quy định của pháp luật hiện hành (đơn vị tính là tháng). Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của pháp luật hiện hành. Đơn vị tính của các mức dụng cụ và thiết bị là ca (một ca tính 8 giờ làm việc). Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây). Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức. Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức. 3. Nội dung xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 64 đơn vị hành chính xã, phường (sau đây gọi là cấp xã); 64 điểm điều tra (xã, phường), 21.000 phiếu điều tra. 4. Nội dung sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 02 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). 5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. 6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. 7. Các bảng hệ số a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) Khu vực/Diện tích (ha) Xã Phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,60 1,70 10 2,00 2,10 30 2,60 2,70 50 3,20 3,30 100 4,00 4,10 300 4,80 4,90 ≥ 500 5,80 5,90 Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) Khu vực/ Diện tích (ha) Xã Phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,60 0,70 0,5 0,70 0,80 1 0,85 0,95 3 1,00 1,10 5 1,40 1,50 10 1,80 1,90 30 2,20 2,30 50 2,80 2,90 100 3,40 3,50 300 4,00 4,10 ≥ 500 4,80 4,90 b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Bảng 03. Bảng hệ số theo quy quy mô diện tích và khu vực Khu vực/Diện tích (ha) Xã Phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,40 1,50 10 1,60 1,70 30 1,80 1,90 50 2,00 2,10 100 2,20 2,30 300 2,40 2,50 500 2,60 2,70 1.000 2,80 2,90 3.000 3,00 3,10 ≥ 5.000 3,20 3,30 Ghi chú: - Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy. - Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì tính theo đơn vị hành chính cấp xã có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất 1. Định mức lao động Bảng 04 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 17,45 1.2 Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 17,45 1.3 Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 58,18 1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 29,09 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 1KS3 64,00 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 3.500,50 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 64,00 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 32,00 2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 32,00 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 96,00 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 320,00 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 192,00 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 116,36 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 58,18 5 Xây dựng Bảng giá đất 5.1 Xây dựng Bảng giá đất 5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.3 Bảng giá đất rừng đặc dụng Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.4 Bảng giá đất rừng phòng hộ Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.5 Bảng giá đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.6 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.7 Bảng giá đất làm muối Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.8 Bảng giá đất chăn nuôi tập trung Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.9 Bảng giá đất nông nghiệp khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.10 Bảng giá đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS4+1KS3 20,00 5.1.11 Bảng giá đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 30,00 5.1.12 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.13 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.14 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.15 Bảng giá đất cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.16 Bảng giá đất tôn giáo Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.17 Bảng giá đất tín ngưỡng Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.18 Bảng giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.19 Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,36 5.1.20 Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.21 Bảng giá đất quốc phòng, an ninh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.22 Bảng giá đất công trình sự nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.23 Bảng giá đất có mặt nước chuyên dùng Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.24 Bảng giá đất phi nông nghiệp khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 1KTV4 5,00 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 04 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã; 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra: Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04. b) Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó; trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính định mức căn cứ vào định mức của loại đất có mục đích sử dụng đất tương tự. 2. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu a) Dụng cụ Bảng 05 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Định mức ( ca/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 6.064,87 2 Ghế văn phòng Cái 6.064,87 3 Tủ để tài liệu Cái 1.516,22 4 Kéo cắt giấy Cái 151,62 5 Bàn dập ghim Cái 379,05 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 5.600,80 7 Giày bảo hộ Đôi 5.600,80 8 Tất Đôi 5.600,80 9 Cặp đựng tài liệu Cái 5.600,80 10 Mũ cứng Cái 5.600,80 11 USB (4 GB) Cái 6.064,87 12 Lưu điện Cái 2.425,95 13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 2.274,33 14 Quần áo mưa Bộ 1.680,24 15 Bình đựng nước uống Cái 5.600,80 16 Ba lô Cái 5.600,80 17 Thước nhựa 4 0 cm Cái 3.032,44 18 Gọt bút chì Cái 303,24 280,04 19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 6.064,87 20 Đồng hồ treo tường Cái 3.032,44 21 Máy tính Casio Cái 3.790,55 22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 227,43 23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 1.091,67 24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 947,67 25 Quạt trần 0,1 kW Cái 1.516,22 26 Điện năng kW 4.314,41 Ghi chú: Định mức tại Bảng 05 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng 06 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 2,58 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 50,76 100,00 2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 11,28 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra 100,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 11,28 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 5,64 2.5 Thống kê giá đất thị trường 5,64 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 16,92 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã 13,92 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4,75 5 Xây dựng Bảng giá đất 26,10 5.1 Xây dựng Bảng giá đất 21,36 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 4,74 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất 1,58 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,31 Tổng 100,00 100,00 b) Thiết bị Bảng 07 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 492,80 2 Máy vi tính Cái 0,4 1.137,16 3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 568,61 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 227,43 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 227,43 560,08 6 Máy phô tô Cái 1,5 379,05 7 Máy ảnh Cái 350,05 8 Điện năng kW 3.245,09 Ghi chú: Định mức tại Bảng 07 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo. c) Vật liệu Bảng 08 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Định mức (ca/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Đĩa CD Cái 25,00 2 Băng dính to Cuộn 40,00 3 Bút dạ màu Bộ 12,00 11,00 4 Bút chì Chiếc 37,00 33,00 5 Bút xóa Chiếc 40,00 6 Bút nhớ dòng Chiếc 39,00 7 Tẩy chì Chiếc 30,00 15,00 8 Mực in A3 Laser Hộp 3,10 9 Mực phô tô Hộp 8,00 10 Hồ dán khô Hộp 12,00 11 Bút bi Chiếc 38,00 33,00 12 Sổ ghi chép Cuốn 15,00 22,00 13 Cặp 3 dây Chiếc 17,00 22,00 14 Giấy A4 Gram 40,00 10,00 15 Giấy A3 Gram 10,00 16 Ghim dập Hộp 30,00 17 Ghim vòng Hộp 25,00 18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 22,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất 1. Định mức lao động Bảng 04 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 17,45 1.2 Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 17,45 1.3 Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 58,18 1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 29,09 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 1KS3 64,00 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 3.500,50 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 64,00 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 32,00 2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 32,00 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 96,00 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 320,00 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 192,00 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 116,36 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 58,18 5 Xây dựng Bảng giá đất 5.1 Xây dựng Bảng giá đất 5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.3 Bảng giá đất rừng đặc dụng Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.4 Bảng giá đất rừng phòng hộ Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.5 Bảng giá đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.6 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.7 Bảng giá đất làm muối Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.8 Bảng giá đất chăn nuôi tập trung Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.9 Bảng giá đất nông nghiệp khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.10 Bảng giá đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS4+1KS3 20,00 5.1.11 Bảng giá đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 30,00 5.1.12 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.13 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.14 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.15 Bảng giá đất cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.16 Bảng giá đất tôn giáo Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.17 Bảng giá đất tín ngưỡng Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.18 Bảng giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.19 Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,36 5.1.20 Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.21 Bảng giá đất quốc phòng, an ninh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.22 Bảng giá đất công trình sự nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.23 Bảng giá đất có mặt nước chuyên dùng Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.24 Bảng giá đất phi nông nghiệp khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 1KTV4 5,00 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 04 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã; 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra: Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04. b) Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó; trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính định mức căn cứ vào định mức của loại đất có mục đích sử dụng đất tương tự. 2. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu a) Dụng cụ Bảng 05 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Định mức ( ca/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 6.064,87 2 Ghế văn phòng Cái 6.064,87 3 Tủ để tài liệu Cái 1.516,22 4 Kéo cắt giấy Cái 151,62 5 Bàn dập ghim Cái 379,05 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 5.600,80 7 Giày bảo hộ Đôi 5.600,80 8 Tất Đôi 5.600,80 9 Cặp đựng tài liệu Cái 5.600,80 10 Mũ cứng Cái 5.600,80 11 USB (4 GB) Cái 6.064,87 12 Lưu điện Cái 2.425,95 13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 2.274,33 14 Quần áo mưa Bộ 1.680,24 15 Bình đựng nước uống Cái 5.600,80 16 Ba lô Cái 5.600,80 17 Thước nhựa 4 0 cm Cái 3.032,44 18 Gọt bút chì Cái 303,24 280,04 19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 6.064,87 20 Đồng hồ treo tường Cái 3.032,44 21 Máy tính Casio Cái 3.790,55 22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 227,43 23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 1.091,67 24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 947,67 25 Quạt trần 0,1 kW Cái 1.516,22 26 Điện năng kW 4.314,41 Ghi chú: Định mức tại Bảng 05 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng 06 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 2,58 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 50,76 100,00 2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 11,28 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra 100,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 11,28 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 5,64 2.5 Thống kê giá đất thị trường 5,64 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 16,92 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã 13,92 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4,75 5 Xây dựng Bảng giá đất 26,10 5.1 Xây dựng Bảng giá đất 21,36 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 4,74 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất 1,58 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,31 Tổng 100,00 100,00 b) Thiết bị Bảng 07 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 492,80 2 Máy vi tính Cái 0,4 1.137,16 3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 568,61 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 227,43 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 227,43 560,08 6 Máy phô tô Cái 1,5 379,05 7 Máy ảnh Cái 350,05 8 Điện năng kW 3.245,09 Ghi chú: Định mức tại Bảng 07 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo. c) Vật liệu Bảng 08 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Định mức (ca/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Đĩa CD Cái 25,00 2 Băng dính to Cuộn 40,00 3 Bút dạ màu Bộ 12,00 11,00 4 Bút chì Chiếc 37,00 33,00 5 Bút xóa Chiếc 40,00 6 Bút nhớ dòng Chiếc 39,00 7 Tẩy chì Chiếc 30,00 15,00 8 Mực in A3 Laser Hộp 3,10 9 Mực phô tô Hộp 8,00 10 Hồ dán khô Hộp 12,00 11 Bút bi Chiếc 38,00 33,00 12 Sổ ghi chép Cuốn 15,00 22,00 13 Cặp 3 dây Chiếc 17,00 22,00 14 Giấy A4 Gram 40,00 10,00 15 Giấy A3 Gram 10,00 16 Ghim dập Hộp 30,00 17 Ghim vòng Hộp 25,00 18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 22,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất 1. Định mức lao động Bảng 09 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00 1.2 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 2,00 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 1KS3 20,00 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 166,67 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 20,00 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 10,00 2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 10,00 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 30,00 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 5 Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 5.1 Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 5.1.1 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00 5.1.2 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 1KTV4 3,00 Ghi chú: Định mức tại Bảng 09 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau: a) Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1, 3 và 4 của Bảng 09. b) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09. c) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09. d) Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09. e) Trường hợp sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất. f) Trường hợp chỉ áp dụng một số trình tự quy định tại
Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất 1. Định mức lao động Bảng 09 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00 1.2 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 2,00 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 1KS3 20,00 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 166,67 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 20,00 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 10,00 2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 10,00 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 30,00 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 5 Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 5.1 Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 5.1.1 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00 5.1.2 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 1KTV4 3,00 Ghi chú: Định mức tại Bảng 09 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau: a) Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1, 3 và 4 của Bảng 09. b) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09. c) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09. d) Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09. e) Trường hợp sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất. f) Trường hợp chỉ áp dụng một số trình tự quy định tại
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Điều 14. của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung đối với nội dung công việc của bước đó. 2. Định mức vật tư và thiết bị a) Dụng cụ Bảng 10 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Định mức (ca/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 162,40 2 Ghế văn phòng Cái 162,40 3 Tủ để tài liệu Cái 40,60 4 Kéo cắt giấy Cái 4,06 5 Bàn dập ghim Cái 10,15 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 266,67 7 Giày bảo hộ Đôi 266,67 8 Tất Đôi 266,67 9 Cặp đựng tài liệu Cái 266,67 10 Mũ cứng Cái 266,67 11 USB (4 GB) Cái 162,40 12 Lưu điện Cái 64,96 13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60,90 14 Quần áo mưa Bộ 80,00 15 Bình đựng nước uống Cái 266,67 16 Ba lô Cái 266,67 17 Thước nhựa 40 cm Cái 81,20 18 Gọt bút chì Cái 8,12 13,33 19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 162,40 20 Đồng hồ treo tường Cái 81,20 21 Máy tính Casio Cái 101,50 22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 6,09 23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 3,05 24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 25,38 25 Quạt trần 0,1 kW Cái 20,30 26 Điện năng kW 72,15 Ghi chú: Định mức tại Bảng 10 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng 11 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 3,25 2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin 43,48 100,00 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 9,66 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra 100,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 9,66 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 4,83 2.5 Thống kê giá đất thị trường 4,83 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 14,50 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã 16,26 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 8,13 5 Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 22,36 5.1 Xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 9,65 5.1.1 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 2,89 5.1.2 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 6,76 5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 12,71 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 5,08 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 1,17 Tổng 100,00 100,00 b) Thiết bị Bảng 12 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 13,20 2 Máy vi tính Cái 0,4 30,45 3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 15,23 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 6,09 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 10,23 66,67 6 Máy phô tô Cái 1,5 67,05 7 Máy ảnh Cái 83,33 8 Điện năng kW 173,28 Ghi chú: Định mức tại Bảng 12 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11. c) Vật liệu Bảng 13 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Đĩa CD Cái 2,00 2 Băng dính to Cuộn 4,00 3 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00 4 Bút chì Chiếc 3,00 3,00 5 Bút xóa Chiếc 4,00 6 Bút nhớ dòng Chiếc 4,00 7 Tẩy chì Chiếc 3,00 2,00 8 Mực in A3 Laser Hộp 0,30 9 Mực phô tô Hộp 1,00 10 Hồ dán khô Hộp 2,00 11 Bút bi Chiếc 8,00 6,00 12 Sổ ghi chép Cuốn 2,00 2,00 13 Cặp 3 dây Chiếc 2,00 2,00 14 Giấy A4 Gram 4,00 1,00 15 Giấy A3 Gram 1,00 16 Ghim dập Hộp 3,00 17 Ghim vòng Hộp 3,00 18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 3,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
Điều 14 của
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 151/2025/NĐ- CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung đối với nội dung công việc của bước đó. 2. Định mức vật tư và thiết bị a) Dụng cụ Bảng 10 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Định mức (ca/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 162,40 2 Ghế văn phòng Cái 162,40 3 Tủ để tài liệu Cái 40,60 4 Kéo cắt giấy Cái 4,06 5 Bàn dập ghim Cái 10,15 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 266,67 7 Giày bảo hộ Đôi 266,67 8 Tất Đôi 266,67 9 Cặp đựng tài liệu Cái 266,67 10 Mũ cứng Cái 266,67 11 USB (4 GB) Cái 162,40 12 Lưu điện Cái 64,96 13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60,90 14 Quần áo mưa Bộ 80,00 15 Bình đựng nước uống Cái 266,67 16 Ba lô Cái 266,67 17 Thước nhựa 40 cm Cái 81,20 18 Gọt bút chì Cái 8,12 13,33 19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 162,40 20 Đồng hồ treo tường Cái 81,20 21 Máy tính Casio Cái 101,50 22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 6,09 23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 3,05 24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 25,38 25 Quạt trần 0,1 kW Cái 20,30 26 Điện năng kW 72,15 Ghi chú: Định mức tại Bảng 10 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng 11 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 3,25 2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin 43,48 100,00 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 9,66 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra 100,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 9,66 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 4,83 2.5 Thống kê giá đất thị trường 4,83 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 14,50 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã 16,26 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 8,13 5 Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 22,36 5.1 Xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 9,65 5.1.1 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 2,89 5.1.2 Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 6,76 5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 12,71 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 5,08 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung 1,17 Tổng 100,00 100,00 b) Thiết bị Bảng 12 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 13,20 2 Máy vi tính Cái 0,4 30,45 3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 15,23 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 6,09 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 10,23 66,67 6 Máy phô tô Cái 1,5 67,05 7 Máy ảnh Cái 83,33 8 Điện năng kW 173,28 Ghi chú: Định mức tại Bảng 12 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11. c) Vật liệu Bảng 13 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Đĩa CD Cái 2,00 2 Băng dính to Cuộn 4,00 3 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00 4 Bút chì Chiếc 3,00 3,00 5 Bút xóa Chiếc 4,00 6 Bút nhớ dòng Chiếc 4,00 7 Tẩy chì Chiếc 3,00 2,00 8 Mực in A3 Laser Hộp 0,30 9 Mực phô tô Hộp 1,00 10 Hồ dán khô Hộp 2,00 11 Bút bi Chiếc 8,00 6,00 12 Sổ ghi chép Cuốn 2,00 2,00 13 Cặp 3 dây Chiếc 2,00 2,00 14 Giấy A4 Gram 4,00 1,00 15 Giấy A3 Gram 1,00 16 Ghim dập Hộp 3,00 17 Ghim vòng Hộp 3,00 18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 3,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
Chương III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU