Điều 6. Thiết kế, xây dựng, c ải tạo, sắp xếp, chỉnh trang tuyến cáp viễn thông treo nổi 1. Thiết kế, xây dựng, cải tạo, sắp xếp đường dây, cáp viễn thông treo nổi và lắp đặt tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình trên cột treo cáp phải đảm bảo sự kết nối với hệ thống đường dây, cáp khu vực lân cận; đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn trong quản lý vận hành và mỹ quan đô thị. 2. Nội dung cải tạo, sắp xếp, chỉnh trang tuyến cáp viễn thông a) Loại bỏ và thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng, cáp thuê bao vượt qua đường và măng xông, tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình đã hỏng hoặc không còn sử dụng; b) Kéo căng, buộc gọn hệ thống cáp, dây thuê bao đưa vào khuyên đỡ bó cáp; c) Sắp xếp cáp dự phòng, măng xông, tủ cáp, hộp cáp treo trên cột theo đúng Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT; d) Duy tu, bảo dưỡng, gia cố; thay thế cột không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, che chắn lối đi gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan đô thị; đ) Đánh dấu dấu hiệu nhận biết bằng thẻ nhận biết để nhận biết đường dây, cáp theo quy định; xác định chủ sở hữu từng sợi cáp viễn thông tại từng tuyến, lập dữ liệu để quản lý, đối chiếu khi phát triển thêm mới cáp tại từng tuyến. Trước khi thực hiện cải tạo, sắp xếp, chỉnh trang tuyến cáp viễn thông, chủ đầu tư công trình gửi thông báo đến Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân xã, phường nơi thực hiện để theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát. 3. Các đơn vị quản lý cột treo cáp, các đơn vị sở hữu cáp viễn thông có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp viễn thông treo nổi trên tuyến tối đa 06 (sáu) tháng một lần hoặc theo kế hoạch của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tại các cột treo cáp ở vị trí điểm giao giữa công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (tuyến ngầm) và tuyến cáp treo, các đơn vị sở hữu cáp viễn thông có trách nhiệm kiểm tra, thanh thải, thu hồi các cáp thừa, tủ/hộp cáp không sử dụng hoặc cải tạo, hạ ngầm cáp, măng xông tại bể cáp theo quy định tại các mục 2.1, 2.8 Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT để đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ và mỹ quan đô thị. 4. Việc tháo dỡ, di dời cột treo cáp, tuyến cáp: đơn vị quản lý cột treo cáp là đầu mối thông báo cho các đơn vị sở hữu cáp viễn thông sử dụng chung cột treo cáp để cùng phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời cột treo cáp, tuyến cáp; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu di dời, thu hồi cột treo cáp, đơn vị quản lý cột treo cáp phải thông báo bằng văn bản cho các đơn vị sử dụng chung cột treo cáp để thực hiện tháo dỡ, di dời đồng bộ theo tiến độ công trình.
Điều 6 . Thiết kế, xây dựng, c ải tạo, sắp xếp, chỉnh trang tuyến cáp viễn thông treo nổi 1. Thiết kế, xây dựng, cải tạo, sắp xếp đường dây, cáp viễn thông treo nổi và lắp đặt tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình trên cột treo cáp phải đảm bảo sự kết nối với hệ thống đường dây, cáp khu vực lân cận; đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn trong quản lý vận hành và mỹ quan đô thị. 2. Nội dung cải tạo, sắp xếp, chỉnh trang tuyến cáp viễn thông a) Loại bỏ và thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng, cáp thuê bao vượt qua đường và măng xông, tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình đã hỏng hoặc không còn sử dụng; b) Kéo căng, buộc gọn hệ thống cáp, dây thuê bao đưa vào khuyên đỡ bó cáp; c) Sắp xếp cáp dự phòng, măng xông, tủ cáp, hộp cáp treo trên cột theo đúng Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT; d) Duy tu, bảo dưỡng, gia cố; thay thế cột không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, che chắn lối đi gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan đô thị; đ) Đánh dấu dấu hiệu nhận biết bằng thẻ nhận biết để nhận biết đường dây, cáp theo quy định; xác định chủ sở hữu từng sợi cáp viễn thông tại từng tuyến, lập dữ liệu để quản lý, đối chiếu khi phát triển thêm mới cáp tại từng tuyến. Trước khi thực hiện cải tạo, sắp xếp, chỉnh trang tuyến cáp viễn thông, chủ đầu tư công trình gửi thông báo đến Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân xã, phường nơi thực hiện để theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát. 3. Các đơn vị quản lý cột treo cáp, các đơn vị sở hữu cáp viễn thông có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp viễn thông treo nổi trên tuyến tối đa 06 (sáu) tháng một lần hoặc theo kế hoạch của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tại các cột treo cáp ở vị trí điểm giao giữa công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (tuyến ngầm) và tuyến cáp treo, các đơn vị sở hữu cáp viễn thông có trách nhiệm kiểm tra, thanh thải, thu hồi các cáp thừa, tủ/hộp cáp không sử dụng hoặc cải tạo, hạ ngầm cáp, măng xông tại bể cáp theo quy định tại các mục 2.1, 2.8 Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT để đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ và mỹ quan đô thị. 4. Việc tháo dỡ, di dời cột treo cáp, tuyến cáp: đơn vị quản lý cột treo cáp là đầu mối thông báo cho các đơn vị sở hữu cáp viễn thông sử dụng chung cột treo cáp để cùng phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời cột treo cáp, tuyến cáp; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu di dời, thu hồi cột treo cáp, đơn vị quản lý cột treo cáp phải thông báo bằng văn bản cho các đơn vị sử dụng chung cột treo cáp để thực hiện tháo dỡ, di dời đồng bộ theo tiến độ công trình.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Khoa học và Công nghệ a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan. Cho ý kiến thỏa thuận chuyên ngành đối với công tác thiết kế, xây dựng, lắp đặt mạng cáp viễn thông và cột ăng ten trên địa bàn thành phố; b) Chủ trì giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cáp treo; tổng hợp tồn tại, bất cập để có biện pháp phối hợp với các ngành giải quyết. Đối với những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền thì báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định; c) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông theo quy định; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn thành phố. 2. Sở Công Thương a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc sử dụng chung hệ thống cột điện trong phạm vi quản lý để treo đường dây, cáp điện lực, viễn thông tại khu vực chưa thể ngầm hóa và không còn khả năng bố trí thêm cột tại cùng vị trí, bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn điện; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng chung cột điện, hành lang tuyến điện để treo cáp viễn thông theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn điện và an toàn công trình. 3. Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về đầu tư, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền; b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan rà soát, cập nhật, bổ sung đồng bộ quy hoạch, kế hoạch, phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định; c) Phối hợp với Sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường thống nhất danh mục các tuyến đường đô thị cần phải đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung . Thống nhất tuyến đường cần ngầm hóa đồng bộ (điện, chiếu sáng, cáp thông tin, các loại cáp treo khác) để các ngành phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ; d) Kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm liên quan đến quản lý, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật (bao gồm hạ tầng viễn thông thụ động) trong phạm vi quản lý nhà nước về xây dựng. 4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo, đài tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật, chính sách về hạ tầng viễn thông thụ động góp phần tạo sự đồng thuận xã hội trong phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn thành phố. 5. Công an thành phố a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ an toàn hạ tầng viễn thông thụ động (cống, bể, tủ, cột, cáp viễn thông treo nổi, cáp ngầm...); ngăn chặn, xử lý hành vi phá hoại, xâm phạm; phối hợp với các đơn vị viễn thông trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ và đảm bảo an ninh mạng, trật tự trên địa bàn, đặc biệt là khi có sự cố hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; b) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về xây dựng, lắp đặt mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trên địa bàn thành phố theo quy định. 6. Ủy ban nhân dân xã, phường a) Cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý cột treo cáp xây dựng và triển khai kế hoạch thanh thải, sắp xếp và chỉnh trang đường dây, cáp viễn thông treo nổi đảm bảo mỹ quan đô thị và cảnh quan kiến trúc theo quy hoạch. Chủ động phối hợp với Công ty Điện lực, các doanh nghiệp viễn thông đề xuất các tuyến đường thực hiện sắp xếp, cải tạo đường dây, cáp viễn thông treo nổi trên địa bàn quản lý; c) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng và sử dụng chung các công trình cột treo cáp; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành Quy định này, các quy định pháp luật có liên quan để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm. 7. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ a) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động và cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý; b) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quản lý theo quy định; c) Yêu cầu chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp bố trí hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch, thiết kế, bảo đảm khả năng dùng chung cho doanh nghiệp viễn thông; d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng trong công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định chuyên ngành viễn thông đối với việc đầu tư, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông theo quy định. 8. Chủ đầu tư và đơn vị quản lý tòa nhà a) Chủ đầu tư khi lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng tòa nhà bắt buộc phải đưa nội dung hệ thống cáp viễn thông, hệ thống thu phát sóng di động trong tòa nhà vào thiết kế cơ sở của dự án. Đơn vị quản lý tòa nhà tiếp nhận và ban hành quy chế tổ chức, quản lý, sử dụng, bảo hành, bảo trì đối với hệ thống cáp viễn thông, hệ thống thu phát sóng di động trong tòa nhà do đơn vị mình quản lý. Sau khi Ban Quản trị tòa nhà được thành lập, Chủ đầu tư bàn giao toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm về quy chế quản lý, sử dụng hệ thống cáp viễn thông, hệ thống thu phát sóng di động trong tòa nhà; b) Niêm yết giá thuê sử dụng mạng cáp viễn thông trong tòa nhà. Hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông lắp đặt, kết nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung của tòa nhà hoặc lắp đặt thêm hệ thống mạng cáp viễn thông theo Quy định này; c) Phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan Công an tổ chức các biện pháp nhằm phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi có dấu hiệu xâm phạm, phá hoại hệ thống cáp viễn thông, hệ thống thu phát sóng di động trong tòa nhà. 9. Đơn vị quản lý cột treo cáp a) Hàng năm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị sở hữu cáp viễn thông xây dựng kế hoạch thanh thải, sắp xếp, bó gọn và chỉnh trang tuyến cáp viễn thông treo nổi trên địa bàn; b) Kiểm tra, tính toán khả năng chịu lực và tải trọng an toàn của cột treo cáp trước khi tiến hành làm thủ tục cho phép, chấp thuận treo cáp; quản lý chặt chẽ việc treo cáp trên hệ thống cột treo cáp và chủ trì, phối hợp với các đơn vị sở hữu cáp viễn thông khắc phục và xử lý sự cố; c) Định kỳ kiểm tra các tuyến cáp treo trên cột để cập nhật các thông tin, tình trạng của tuyến cáp, số lượng cáp phát sinh mới của đơn vị sở hữu đường dây cáp có ký hợp đồng, số lượng cáp phát sinh mà không xác định được chủ thể. Xử lý hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý cáp viễn thông treo nổi; d) Khi phát hiện cáp viễn thông treo nổi trên cột gây mất an toàn cho cộng đồng, gây mất mỹ quan đô thị hoặc mất an toàn cho hệ thống điện thì đơn vị quản lý cột treo cáp thông báo ngay cho đơn vị sở hữu cáp viễn thông biết để khẩn trương khắc phục hoặc phối hợp với chính quyền địa phương xử lý kịp thời. Trường hợp khẩn cấp có nguy cơ gây mất an toàn nghiêm trọng, đơn vị quản lý cột treo cáp báo cáo cơ quan chức năng ở địa phương lập biên bản và tiến hành tháo dỡ để đảm bảo an toàn và không chịu trách nhiệm liên quan về việc mất tín hiệu của tuyến cáp. Sau đó mời các đơn vị sở hữu cáp viễn thông để giải quyết các vấn đề có liên quan. 10. Đơn vị sở hữu cáp viễn thông a) Phối hợp với đơn vị quản lý cột treo cáp xây dựng và triển khai kế hoạch thanh thải, sắp xếp, chỉnh trang, bó gọn cáp viễn thông treo nổi trên địa bàn; treo thẻ nhận diện cáp, biển báo độ cao treo cáp của doanh nghiệp và tháo dỡ, thu hồi các sợi cáp, tủ cáp, hộp cáp của đơn vị khi không còn sử dụng. Trước khi triển khai, đơn vị gửi kế hoạch cho Sở Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định; b) Có trách nhiệm tháo dỡ đường dây, cáp viễn thông treo nổi của đơn vị mình quản lý khi có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng, hệ thống điện hoặc nhận được thông báo của đơn vị quản lý; c) Trường hợp treo thêm, treo mới cáp viễn thông phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị quản lý cột treo cáp và đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan. Phối hợp với đơn vị quản lý cột treo cáp thực hiện công tác làm gọn cáp, đưa cáp viễn thông vào khuyên đỡ bó cáp, giá đỡ sau khi đã hoàn tất lắp đặt các dây treo cáp và khuyên đỡ bó cáp; d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm trong quá trình lắp đặt và khai thác, sử dụng trên cột treo cáp gây sự cố lưới điện, tai nạn lao động hoặc các sự cố khác làm ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị quản lý cột treo cáp và các đơn vị khác sử dụng chung cột treo cáp.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Khoa học và Công nghệ a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan. Cho ý kiến thỏa thuận chuyên ngành đối với công tác thiết kế, xây dựng, lắp đặt mạng cáp viễn thông và cột ăng ten trên địa bàn thành phố; b) Chủ trì giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cáp treo; tổng hợp tồn tại, bất cập để có biện pháp phối hợp với các ngành giải quyết. Đối với những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền thì báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định; c) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông theo quy định; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn thành phố. 2. Sở Công Thương a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc sử dụng chung hệ thống cột điện trong phạm vi quản lý để treo đường dây, cáp điện lực, viễn thông tại khu vực chưa thể ngầm hóa và không còn khả năng bố trí thêm cột tại cùng vị trí, bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn điện; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng chung cột điện, hành lang tuyến điện để treo cáp viễn thông theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn điện và an toàn công trình. 3. Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về đầu tư, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền; b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan rà soát, cập nhật, bổ sung đồng bộ quy hoạch, kế hoạch, phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định; c) Phối hợp với Sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường thống nhất danh mục các tuyến đường đô thị cần phải đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung . Thống nhất tuyến đường cần ngầm hóa đồng bộ (điện, chiếu sáng, cáp thông tin, các loại cáp treo khác) để các ngành phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ; d) Kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm liên quan đến quản lý, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật (bao gồm hạ tầng viễn thông thụ động) trong phạm vi quản lý nhà nước về xây dựng. 4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo, đài tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật, chính sách về hạ tầng viễn thông thụ động góp phần tạo sự đồng thuận xã hội trong phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn thành phố. 5. Công an thành phố a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ an toàn hạ tầng viễn thông thụ động (cống, bể, tủ, cột, cáp viễn thông treo nổi, cáp ngầm...); ngăn chặn, xử lý hành vi phá hoại, xâm phạm; phối hợp với các đơn vị viễn thông trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ và đảm bảo an ninh mạng, trật tự trên địa bàn, đặc biệt là khi có sự cố hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; b) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về xây dựng, lắp đặt mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trên địa bàn thành phố theo quy định. 6. Ủy ban nhân dân xã, phường a) Cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý cột treo cáp xây dựng và triển khai kế hoạch thanh thải, sắp xếp và chỉnh trang đường dây, cáp viễn thông treo nổi đảm bảo mỹ quan đô thị và cảnh quan kiến trúc theo quy hoạch. Chủ động phối hợp với Công ty Điện lực, các doanh nghiệp viễn thông đề xuất các tuyến đường thực hiện sắp xếp, cải tạo đường dây, cáp viễn thông treo nổi trên địa bàn quản lý; c) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng và sử dụng chung các công trình cột treo cáp; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành Quy định này, các quy định pháp luật có liên quan để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm. 7. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ a) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động và cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý; b) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quản lý theo quy định; c) Yêu cầu chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp bố trí hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch, thiết kế, bảo đảm khả năng dùng chung cho doanh nghiệp viễn thông; d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng trong công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định chuyên ngành viễn thông đối với việc đầu tư, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông theo quy định. 8. Chủ đầu tư và đơn vị quản lý tòa nhà a) Chủ đầu tư khi lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng tòa nhà bắt buộc phải đưa nội dung hệ thống cáp viễn thông, hệ thống thu phát sóng di động trong tòa nhà vào thiết kế cơ sở của dự án. Đơn vị quản lý tòa nhà tiếp nhận và ban hành quy chế tổ chức, quản lý, sử dụng, bảo hành, bảo trì đối với hệ thống cáp viễn thông, hệ thống thu phát sóng di động trong tòa nhà do đơn vị mình quản lý. Sau khi Ban Quản trị tòa nhà được thành lập, Chủ đầu tư bàn giao toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm về quy chế quản lý, sử dụng hệ thống cáp viễn thông, hệ thống thu phát sóng di động trong tòa nhà; b) Niêm yết giá thuê sử dụng mạng cáp viễn thông trong tòa nhà. Hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông lắp đặt, kết nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung của tòa nhà hoặc lắp đặt thêm hệ thống mạng cáp viễn thông theo Quy định này; c) Phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan Công an tổ chức các biện pháp nhằm phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi có dấu hiệu xâm phạm, phá hoại hệ thống cáp viễn thông, hệ thống thu phát sóng di động trong tòa nhà. 9. Đơn vị quản lý cột treo cáp a) Hàng năm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị sở hữu cáp viễn thông xây dựng kế hoạch thanh thải, sắp xếp, bó gọn và chỉnh trang tuyến cáp viễn thông treo nổi trên địa bàn; b) Kiểm tra, tính toán khả năng chịu lực và tải trọng an toàn của cột treo cáp trước khi tiến hành làm thủ tục cho phép, chấp thuận treo cáp; quản lý chặt chẽ việc treo cáp trên hệ thống cột treo cáp và chủ trì, phối hợp với các đơn vị sở hữu cáp viễn thông khắc phục và xử lý sự cố; c) Định kỳ kiểm tra các tuyến cáp treo trên cột để cập nhật các thông tin, tình trạng của tuyến cáp, số lượng cáp phát sinh mới của đơn vị sở hữu đường dây cáp có ký hợp đồng, số lượng cáp phát sinh mà không xác định được chủ thể. Xử lý hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý cáp viễn thông treo nổi; d) Khi phát hiện cáp viễn thông treo nổi trên cột gây mất an toàn cho cộng đồng, gây mất mỹ quan đô thị hoặc mất an toàn cho hệ thống điện thì đơn vị quản lý cột treo cáp thông báo ngay cho đơn vị sở hữu cáp viễn thông biết để khẩn trương khắc phục hoặc phối hợp với chính quyền địa phương xử lý kịp thời. Trường hợp khẩn cấp có nguy cơ gây mất an toàn nghiêm trọng, đơn vị quản lý cột treo cáp báo cáo cơ quan chức năng ở địa phương lập biên bản và tiến hành tháo dỡ để đảm bảo an toàn và không chịu trách nhiệm liên quan về việc mất tín hiệu của tuyến cáp. Sau đó mời các đơn vị sở hữu cáp viễn thông để giải quyết các vấn đề có liên quan. 10. Đơn vị sở hữu cáp viễn thông a) Phối hợp với đơn vị quản lý cột treo cáp xây dựng và triển khai kế hoạch thanh thải, sắp xếp, chỉnh trang, bó gọn cáp viễn thông treo nổi trên địa bàn; treo thẻ nhận diện cáp, biển báo độ cao treo cáp của doanh nghiệp và tháo dỡ, thu hồi các sợi cáp, tủ cáp, hộp cáp của đơn vị khi không còn sử dụng. Trước khi triển khai, đơn vị gửi kế hoạch cho Sở Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định; b) Có trách nhiệm tháo dỡ đường dây, cáp viễn thông treo nổi của đơn vị mình quản lý khi có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng, hệ thống điện hoặc nhận được thông báo của đơn vị quản lý; c) Trường hợp treo thêm, treo mới cáp viễn thông phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị quản lý cột treo cáp và đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan. Phối hợp với đơn vị quản lý cột treo cáp thực hiện công tác làm gọn cáp, đưa cáp viễn thông vào khuyên đỡ bó cáp, giá đỡ sau khi đã hoàn tất lắp đặt các dây treo cáp và khuyên đỡ bó cáp; d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm trong quá trình lắp đặt và khai thác, sử dụng trên cột treo cáp gây sự cố lưới điện, tai nạn lao động hoặc các sự cố khác làm ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị quản lý cột treo cáp và các đơn vị khác sử dụng chung cột treo cáp.