Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c); - Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - TT.UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh; - CT, PCT. UBND tỉnh; - CVP, PCVP. UBND tỉnh; - Như Điều 3; - Trung tâm - Công báo tỉnh; - Phòng: KTTC, TH, NC; - Lưu: VT, Luan. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Kèm theo Quyết định số 37 /2026/QĐ-UBND) ---------- PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG 1.Phạm vi điều chỉnh Các Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được quy định bao gồm: S tt Tên Định mức kinh tế - kỹ thuật I T hu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1 Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết 2 Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận 3 Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý 4 Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý 5 Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại 6 Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý 7 Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt II Vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1 Vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép 2 Vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép III Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1 Vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn 2 Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh 3 Vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt thu hồi năng lượng để phát điện 4 Vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng 5 Vận hành cở sở xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt IV Quy trình vệ sinh công cộng 1 Quét đường phố, hè phố bằng thủ công 2 Duy trì dải phân cách bằng thủ công 3 Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công 4 Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập trung lên xe ô tô bằng thủ công 2.Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 3.Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật - Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; - Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025; -
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; -
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; -
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025; -
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; -
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; -
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; -
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; -
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; -
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; -
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; -
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và
Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025; -
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; -
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện; -
Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; -
Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV) và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại VI, V); - Căn cứ
Thông tư số 03/2025/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; -
Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; -
Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; -
Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; -
Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu; - Các quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp lý có liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; - Các hồ sơ liên quan. 4.Quy định chữ viết tắt Chữ viết tắt Nội dung viết tắt NC II.IV Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm II bậc IV (hoặc tương đương) (Dòng 2 mục 2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH) NC III.IV Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm III bậc IV (hoặc tương đương) (Dòng 3 mục 2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH) KS III Kỹ sư bậc III (hoặc tương đương) (Dòng 3 mục 1 phần II Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH) LX II Lái xe bậc II (hoặc tương đương) LX III Lái xe bậc III (hoặc tương đương) TC Trung chuyển TG Thu gom THSD Thời hạn sử dụng VC Vận chuyển VS Vệ sinh XL Xử lý 5.Giải thích từ ngữ 5.1. Cự ly thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt là chiều dài tuyến đường thu gom thủ công, được xác định từ điểm lưu giữ phương tiện thu gom thủ công đến vị trí thu gom đầu tiên theo lịch trình, sau đó đến các vị trí thu gom tiếp theo cho đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích lưu chứa tối đa của phương tiện thu gom, di chuyển về điểm tập kết hoặc cơ sở tiếp nhận và quay trở về điểm lưu giữ phương tiện. 5.2. Cự ly thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt là chiều dài tuyến đường thu gom cơ giới, được xác định từ điểm lưu giữ phương tiện thu gom cơ giới đến vị trí thu gom đầu tiên theo lịch trình sau đó đến các vị trí thu gom tiếp theo cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện thu gom, di chuyển về điểm tập kết hoặc cơ sở tiếp nhận và quay trở về điểm lưu giữ phương tiện. 5.3. Cự ly vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là chiều dài tuyến đường vận chuyển, được xác định từ điểm lưu giữ phương tiện vận chuyển tới các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển, di chuyển đến cơ sở tiếp nhận và quay trở về điểm lưu giữ phương tiện. 5.4. Đơn vị tính “km thu gom thủ công” là chiều dài tuyến đường thu gom bằng thủ công, được xác định bằng chiều dài của ngõ, ngách, hẻm hoặc chiều dài một bên lề đường, phố. 5.5. Xe ô tô tải thùng rời (xe hooklift) là xe ô tô vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có hệ thống thủy lực và thùng chứa có thể tách rời khỏi xe. 6.Quy định về sử dụng định mức 6.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt là mức hao phí cần thiết về lao động, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ công tác chuẩn bị đến khi kết thúc ca làm việc theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 6.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được áp dụng đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; phương tiện, địa bàn thu gom; phương tiện vận chuyển; công suất của các cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Một quy trình kỹ thuật được áp dụng cho một hoặc nhiều định mức kinh tế - kỹ thuật. 6.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm mã hiệu, tên định mức, đơn vị tính, thành phần định mức, bảng định mức, điều kiện áp dụng (nếu có) để thực hiện công việc. 6.4. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Định mức lao động trực tiếp bao gồm lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông); cụ thể như sau: - Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải. Lao động kỹ thuật trong Thông tư này là lao động nội nghiệp; - Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm lao động trực tiếp sản xuất, lái xe; - Định biên lao động là số lượng và cấp bậc lao động cụ thể của lao động kỹ thuật, lao động phục vụ để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong một (01) ca làm việc. Việc xác định cấp bậc lao động được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Các định mức lao động quy định chi tiết trong Thông tư này chưa bao gồm thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp theo quy định. 6.5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số thời gian máy móc, thiết bị sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (không bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị). Khấu hao tài sản cố định (máy móc, thiết bị) được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. 6.6. Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong điều kiện chuẩn. 6.7. Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu cần thiết trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 6.8. Định mức tiêu hao năng lượng là nhu cầu sử dụng điện năng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 6.9. Định mức tiêu hao nhiên liệu là nhu cầu sử dụng nhiên liệu trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 6.10. Một (01) công lao động, một (01) ca làm việc, một (01) ca sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng tám (08) giờ làm việc. PHẦN II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
CHƯƠNG I THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT T hu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc a) Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết, bao gồm công tác chuẩn bị, thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc. b) Định mức lao động áp dụng cho 08 loại công việc, cụ thể như sau: - TG.1.1: Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết; - TG.1.2: Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết; - TG.1.3: Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải; - TG.1.4: Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết; - TG.1.5: Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết; - TG.1.6: Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải; - TG.1.7: Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải; - TG.1.8: Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải. 1.2. Định biên, định mức Bảng số 01-a Stt Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/km thu gom thủ công) TG.1.1 TG.1.2 TG.1.3 TG.1.4 Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết 1 Đô thị loại II 01 NC II.IV 0,1063 0,4259 0,5313 0,1173 2 Đô thị loại III 01 NC II.IV 0,1000 0,4008 0,5000 0,1104 3 Khu vực dân cư nông thôn tập trung 01 NC II.IV 0,0875 0,3507 0,4375 0,0966 4 Miền núi, vùng cao có địa hình dốc 01 NC II.IV 0,1500 0,6012 0,7500 0,1656 Bảng số 01-b Stt Hạng mục công việc Định biên Định mức (công đơn/km thu gom thủ công) TG.1.5 TG.1.6 TG.1.7 TG.1.8 Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết 1 Đô thị loại II 01 NC II.IV 0,4675 0,5593 1,0209 1,1059 2 Đô thị loại III 01 NC II.IV 0,4400 0,5264 0,9608 1,0408 3 Khu vực dân cư nông thôn tập trung 01 NC II.IV 0,3850 0,4606 0,8407 0,9107 4 Miền núi, vùng cao có địa hình dốc 01 NC II.IV 0,6600 0,7896 1,4412 1,5612 2. Định mức dụng cụ lao động Bảng số 02-a Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/km thu gom thủ công) TG.1.1 TG.1.2 TG.1.3 TG.1.4 Đô thị loại II 1 Chổi có cán cái 06 0,1063 0,4259 0,5313 0,1173 2 Xẻng có cán cái 12 0,1063 0,4259 0,5313 0,1173 3 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,1063 0,4259 0,5313 0,1173 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,1063 0,4259 0,5313 0,1173 5 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,1063 0,4259 0,5313 0,1173 6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,1063 0,4259 0,5313 0,1173 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,1063 0,4259 0,5313 0,1173 8 Ủng cao su đôi 12 0,0531 0,2129 0,2656 0,0587 9 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,0531 0,2129 0,2656 0,0587 10 Quần áo mưa bộ 12 0,0531 0,2129 0,2656 0,0587 11 Áo phản quang cái 12 0,1063 0,4259 0,5313 0,1173 12 Xe đẩy tay cái 24 0,1063 0,4259 0,5313 0,1173 Đô thị loại III 1 Chổi có cán cái 06 0,1000 0,4008 0,5000 0,1104 2 Xẻng có cán cái 12 0,1000 0,4008 0,5000 0,1104 3 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,1000 0,4008 0,5000 0,1104 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,1000 0,4008 0,5000 0,1104 5 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,1000 0,4008 0,5000 0,1104 6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,1000 0,4008 0,5000 0,1104 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,1000 0,4008 0,5000 0,1104 8 Ủng cao su đôi 12 0,0500 0,2004 0,2500 0,0552 9 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,0500 0,2004 0,2500 0,0552 10 Quần áo mưa bộ 12 0,0500 0,2004 0,2500 0,0552 11 Áo phản quang cái 12 0,1000 0,4008 0,5000 0,1104 12 Xe đẩy tay cái 24 0,1000 0,4008 0,5000 0,1104 Khu vực dân cư nông thôn tập trung 1 Chổi có cán cái 06 0,0875 0,3507 0,4375 0,0966 2 Xẻng có cán cái 12 0,0875 0,3507 0,4375 0,0966 3 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,0875 0,3507 0,4375 0,0966 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0875 0,3507 0,4375 0,0966 5 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0875 0,3507 0,4375 0,0966 6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0875 0,3507 0,4375 0,0966 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0875 0,3507 0,4375 0,0966 8 Ủng cao su đôi 12 0,0438 0,1754 0,2188 0,0483 9 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,0438 0,1754 0,2188 0,0483 10 Quần áo mưa bộ 12 0,0438 0,1754 0,2188 0,0483 11 Áo phản quang cái 12 0,0875 0,3507 0,4375 0,0966 12 Xe đẩy tay cái 24 0,0875 0,3507 0,4375 0,0966 Miền núi, vùng cao có địa hình dốc 1 Chổi có cán cái 06 0,1500 0,6012 0,7500 0,1656 2 Xẻng có cán cái 12 0,1500 0,6012 0,7500 0,1656 3 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,1500 0,6012 0,7500 0,1656 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,1500 0,6012 0,7500 0,1656 5 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,1500 0,6012 0,7500 0,1656 6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,1500 0,6012 0,7500 0,1656 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,1500 0,6012 0,7500 0,1656 8 Ủng cao su đôi 12 0,0750 0,3006 0,3750 0,0828 9 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,0750 0,3006 0,3750 0,0828 10 Quần áo mưa bộ 12 0,0750 0,3006 0,3750 0,0828 11 Áo phản quang cái 12 0,1500 0,6012 0,7500 0,1656 12 Xe đẩy tay cái 24 0,1500 0,6012 0,7500 0,1656 Bảng số 02-b Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/km thu gom thủ công) TG.1.5 TG.1.6 TG.1.7 TG.1.8 Đô thị loại II 1 Chổi có cán cái 06 0,4675 0,5593 1,0209 1,1059 2 Xẻng có cán cái 12 0,4675 0,5593 1,0209 1,1059 3 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,4675 0,5593 1,0209 1,1059 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,4675 0,5593 1,0209 1,1059 5 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,4675 0,5593 1,0209 1,1059 6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,4675 0,5593 1,0209 1,1059 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,4675 0,5593 1,0209 1,1059 8 Ủng cao su đôi 12 0,2338 0,2797 0,5104 0,5529 9 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,2338 0,2797 0,5104 0,5529 10 Quần áo mưa bộ 12 0,2338 0,2797 0,5104 0,5529 11 Áo phản quang cái 12 0,4675 0,5593 1,0209 1,1059 12 Xe đẩy tay cái 24 0,4675 0,5593 1,0209 1,1059 Đô thị loại III 1 Chổi có cán cái 06 0,4400 0,5264 0,9608 1,0408 2 Xẻng có cán cái 12 0,4400 0,5264 0,9608 1,0408 3 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,4400 0,5264 0,9608 1,0408 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,4400 0,5264 0,9608 1,0408 5 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,4400 0,5264 0,9608 1,0408 6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,4400 0,5264 0,9608 1,0408 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,4400 0,5264 0,9608 1,0408 8 Ủng cao su đôi 12 0,2200 0,2632 0,4804 0,5204 9 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,2200 0,2632 0,4804 0,5204 10 Quần áo mưa bộ 12 0,2200 0,2632 0,4804 0,5204 11 Áo phản quang cái 12 0,4400 0,5264 0,9608 1,0408 12 Xe đẩy tay cái 24 0,4400 0,5264 0,9608 1,0408 Khu vực dân cư nông thôn tập trung 1 Chổi có cán cái 06 0,3850 0,4606 0,8407 0,9107 2 Xẻng có cán cái 12 0,3850 0,4606 0,8407 0,9107 3 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,3850 0,4606 0,8407 0,9107 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,3850 0,4606 0,8407 0,9107 5 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,3850 0,4606 0,8407 0,9107 6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,3850 0,4606 0,8407 0,9107 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,3850 0,4606 0,8407 0,9107 8 Ủng cao su đôi 12 0,1925 0,2303 0,4204 0,4554 9 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,1925 0,2303 0,4204 0,4554 10 Quần áo mưa bộ 12 0,1925 0,2303 0,4204 0,4554 11 Áo phản quang cái 12 0,3850 0,4606 0,8407 0,9107 12 Xe đẩy tay cái 24 0,3850 0,4606 0,8407 0,9107 Miền núi, vùng cao có địa hình dốc 1 Chổi có cán cái 06 0,6600 0,7896 1,4412 1,5612 2 Xẻng có cán cái 12 0,6600 0,7896 1,4412 1,5612 3 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,6600 0,7896 1,4412 1,5612 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,6600 0,7896 1,4412 1,5612 5 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,6600 0,7896 1,4412 1,5612 6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,6600 0,7896 1,4412 1,5612 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,6600 0,7896 1,4412 1,5612 8 Ủng cao su đôi 12 0,3300 0,3948 0,7206 0,7806 9 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,3300 0,3948 0,7206 0,7806 10 Quần áo mưa bộ 12 0,3300 0,3948 0,7206 0,7806 11 Áo phản quang cái 12 0,6600 0,7896 1,4412 1,5612 12 Xe đẩy tay cái 24 0,6600 0,7896 1,4412 1,5612 3. Điều kiện áp dụng - Định mức TG.1.2, TG.1.3, TG.1.5, TG.1.6, TG.1.7, TG.1.8 tại Bảng số 01-a, 01-b được xác định với tần suất thu gom 01 ngày/lần; Việc áp dụng tần suất thu gom tùy theo điều kiện thực tế và mật độ rác tại địa phương và có yêu cầu riêng theo quy định của chính quyền địa phương. - Định mức TG.1.1, TG.1.4 tại Bảng số 01-a được xác định với tần suất thu gom 04 ngày/lần; Việc áp dụng tần suất thu gom tùy theo điều kiện thực tế và mật độ rác tại địa phương và có yêu cầu riêng theo quy định của chính quyền địa phương. Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc a) Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, bao gồm công tác chuẩn bị, thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc. b) Định mức lao động áp dụng cho 05 loại công việc, cụ thể như sau: - TG.2.1: Thu gom cơ giới chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn; - TG.2.2: Thu gom cơ giới chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn; - TG.2.3: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn; - TG.2.4: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn; - TG.2.5: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn 1.2. Định biên, định mức Bảng số 03 Stt Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn) TG. 2.1 TG. 2.2 TG. 2.3 TG.2.4 TG.2.5 1 Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết 01 NC II.IV, 01 LX II 0,417 0,094 0,383 0,086 0,067 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 04 Stt Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn) TG.2.1 TG.2.2 TG.2.3 TG.2.4 TG.2.5 1 Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn cái 0,417 - 0,383 - - 2 Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn cái - 0,094 - 0,086 - 3 Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn đến ≤ 10 tấn cái - - - - 0,067 3. Định mức dụng cụ lao động Bảng số 05 Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) TG. 2.1 TG. 2.2 TG. 2.3 TG. 2.4 TG. 2.5 1 Chổi có cán cái 6 0,417 0,094 0,383 0,086 0,067 2 Xẻng có cán cái 12 0,417 0,094 0,383 0,086 0,067 3 Thiết bị báo hiệu cái 6 0,417 0,094 0,383 0,086 0,067 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,834 0,188 0,766 0,172 0,134 5 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,834 0,188 0,766 0,172 0,134 6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,834 0,188 0,766 0,172 0,134 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,834 0,188 0,766 0,172 0,134 8 Ủng cao su đôi 12 0,6255 0,141 0,5745 0,129 0,1005 9 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,2085 0,047 0,1915 0,043 0,0335 10 Quần áo mưa bộ 12 0,2502 0,0564 0,2298 0,0516 0,0402 11 Áo phản quang cái 12 0,834 0,188 0,766 0,172 0,134 4. Định mức tiêu hao nhiên liệu Bảng số 06 Stt Danh mục nhiên liệu Mức tiêu hao (lít/tấn) TG.2.1 TG.2.2 TG.2.3 TG.2.4 TG.2.5 1 Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 1,5 tấn 2,919 - 2,681 - - 2 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng ≤ 5,0 tấn - 3,854 - 3,526 - 3 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn - - - - 3,417 5. Điều kiện áp dụng - Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III. - Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: K KV = 1,2. - Định mức áp dụng cho cự ly thu gom cơ giới bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly thu gom cơ giới bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (K ĐC ) tại bảng dưới đây: Bảng số 07 Stt Cự ly (km) Hệ số (K ĐC ) 1 0 < L ≤ 15 0,95 2 15 < L ≤ 20 1,00 3 20 < L ≤ 25 1,11 4 25 < L ≤ 30 1,22 5 30 < L ≤ 35 1,30 6 35 < L ≤ 40 1,38 7 40 < L ≤ 45 1,45 8 45< L ≤ 50 1,51 9 50 < L ≤ 55 1,57 10 55 < L ≤ 60 1,62 11 60 < L ≤ 65 1,66 Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển, điểm chuyển tải đến cơ sở xử lý 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc a) Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển, điểm chuyển tải đến cơ sở xử lý, bao gồm công tác chuẩn bị, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc. b) Định mức lao động áp dụng cho 17 loại công việc, cụ thể như sau: - VC.1.1: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn; - VC.1.2: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn; - VC.1.3: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 5 tấn; - VC.1.4: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn; - VC.1.5: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn; - VC.1.6: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn; - VC.1.7: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép > 10 tấn; - VC.1.8: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn; - VC.1.9: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn; - VC.1.10: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn; - VC.1.11: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn; - VC.1.12: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn; - VC.1.13: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn; - VC.1.14: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn; - VC.1.15: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn; - VC.1.16: Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển, điểm chuyển tải đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn; - VC.1.17: Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển, điểm chuyển tải đến cơ sở xử lý bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn; 1.2. Định biên, định mức Bảng số 08-a Stt Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn) VC.1.1 VC.1.2 VC.1.3 VC.1.4 VC.1.5 VC.1.8 1 Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận hoặc trạm trung chuyển/ chuyển tải đến cơ sở xử lý 01 NC II.IV, 01 LX II 0,645 0,145 0,194 0,123 0,093 0,062 Bảng số 08-b Stt Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn) VC. 1.10 VC. 1.11 VC. 1.14 VC. 1.15 VC. 1.16 VC. 1.17 1 Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận hoặc trạm trung chuyển/ chuyển tải đến cơ sở xử lý 01 NC II.IV, 01 LX II 0,112 0,084 0,056 0,040 0,029 0,030 Bảng số 8-c Stt Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn) VC.1.6 VC.1.7 VC.1.9 VC.1.12 VC.1.13 1 Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận hoặc trạm trung chuyển/ chuyển tải đến cơ sở xử lý 02 NC II.IV, 01 LX II 0,072 0,051 0,044 0,065 0,047 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 9-a Stt Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn) VC.1.1 VC.1.2 VC.1.3 VC.1.4 VC.1.5 VC.1.6 1 Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn cái 0,645 - - - - - 2 Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn cái - - - 0,123 - - 3 Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn cái - 0,145 - - 0,093 - 4 Xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn cái - - - - - 0,072 5 Xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 5 tấn cái - - 0,194 - - - Bảng số 9-b Stt Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn) VC.1.7 VC.1.8 VC.1.9 VC.1.10 VC.1.11 VC.1.12 1 Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn cái - - - 0,112 - - 2 Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn cái - - - - 0,084 - 3 Xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn cái - - - - - 0,065 4 Xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn cái 0,051 - - - - - 5 Xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn cái - 0,062 - - - - 6 Xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn cái - - 0,044 - - - Bảng số 9-c Stt Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn) VC.1.13 VC.1.14 VC.1.15 VC.1.16 VC.1.17 1 Xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn cái 0,047 - - - 0,030 2 Xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn cái - 0,056 - - - 3 Xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn cái - - 0,040 0,029 - 3. Định mức dụng cụ lao động Bảng số 10-a Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) VC.1.1 VC.1.2 VC.1.3 VC.1.4 VC.1.5 VC.1.6 1 Chổi có cán cái 06 0,645 0,145 0,194 0,123 0,093 0,072 2 Xẻng có cán cái 12 0,645 0,145 0,194 0,123 0,093 0,072 3 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,645 0,145 0,194 0,123 0,093 0,072 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 1,290 0,290 0,388 0,246 0,186 0,216 5 Mũ bảo hộ lao động cái 06 1,290 0,290 0,388 0,246 0,186 0,216 6 Găng tay bảo hộ lao động cái 01 1,290 0,290 0,388 0,246 0,186 0,216 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 1,290 0,290 0,388 0,246 0,186 0,216 8 Ủng cao su cái 12 0,323 0,073 0,097 0,062 0,047 0,054 9 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,968 0,218 0,291 0,185 0,140 0,162 10 Quần áo mưa bộ 12 0,323 0,073 0,097 0,062 0,047 0,054 11 Áo phản quang cái 12 1,290 0,290 0,388 0,246 0,186 0,216 Bảng số 10-b Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) VC.1.7 VC.1.8 VC.1.9 VC.1.10 VC.1.11 VC.1.12 1 Chổi có cán Cái 06 0,051 0,062 0,044 0,112 0,084 0,065 2 Xẻng có cán Cái 12 0,051 0,062 0,044 0,112 0,084 0,065 3 Thiết bị báo hiệu Cái 06 0,051 0,062 0,044 0,112 0,084 0,065 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,153 0,124 0,132 0,224 0,168 0,195 5 Mũ bảo hộ lao động Cái 06 0,153 0,124 0,132 0,224 0,168 0,195 6 Găng tay bảo hộ lao động Đôi 01 0,153 0,124 0,132 0,224 0,168 0,195 7 Khẩu trang than hoạt tính Cái 01 0,153 0,124 0,132 0,224 0,168 0,195 8 Ủng cao su Đôi 12 0,038 0,031 0,033 0,056 0,042 0,049 9 Giầy bảo hộ lao động Đôi 06 0,115 0,093 0,099 0,168 0,126 0,146 10 Quần áo mưa Cái 12 0,038 0,031 0,033 0,056 0,042 0,049 11 Áo phản quang Cái 12 0,153 0,124 0,132 0,224 0,168 0,195 Bảng số 10-c Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/tấn) VC.1.13 VC.1.14 VC.1.15 VC.1.16 VC.1.17 1 Chổi có cán Cái 06 0,047 0,056 0,040 0,029 0,030 2 Xẻng có cán Cái 12 0,047 0,056 0,040 0,029 0,030 3 Thiết bị báo hiệu Cái 06 0,047 0,056 0,040 0,029 0,030 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,141 0,112 0,080 0,058 0,060 5 Mũ bảo hộ lao động Cái 06 0,141 0,112 0,080 0,058 0,060 6 Găng tay bảo hộ lao động Đôi 01 0,141 0,112 0,080 0,058 0,060 7 Khẩu trang than hoạt tính Cái 01 0,141 0,112 0,080 0,058 0,060 8 Ủng cao su Đôi 12 0,035 0,028 0,020 0,015 0,015 9 Giầy bảo hộ lao động Đôi 06 0,106 0,084 0,060 0,044 0,045 10 Quần áo mưa Cái 12 0,035 0,028 0,020 0,015 0,015 11 Áo phản quang Cái 12 0,141 0,112 0,080 0,058 0,060 4. Định mức tiêu hao nhiên liệu Bảng số 11-a Stt Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn) VC.1.1 VC.1.2 VC.1.3 VC.1.4 VC.1.5 VC.1.6 1 Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 1,5 tấn lít 4,515 - - - - - 2 Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn lít - - 2,328 1,476 - - 3 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn lít - - 2,522 1,599 - - 4 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 5 tấn lít - - 4,85 3,075 - - 5 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn lít - 5,945 - - 3,813 - 6 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn lít - - - - - 3,672 Bảng số 11-b Stt Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn) VC.1.7 VC.1.8 VC.1.9 VC.1.10 VC.1.11 VC.1.12 1 Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn lít - - - 1,344 - - 2 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn lít - - - 1,456 - - 3 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 5 tấn lít - - - 2,800 - - 4 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng ≤ 5,0 tấn lít - - - - 3,444 - 5 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn lít - - - - - 3,315 6 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn lít 3,315 - - - - - 7 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng < 10 tấn lít - 2,852 - - - - 8 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn lít - - 2,86 - - - Bảng số 11-c Stt Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn) VC.1.13 VC.1.14 VC.1.15 VC.1.16 VC.1.17 1 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn lít 3,055 - - - 1,950 2 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng < 10 tấn lít - 2,576 - - - 3 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn lít - - 2,600 1,885 - 5. Điều kiện áp dụng - Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III. - Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: K KV = 1,2. - Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (K ĐC ) tại Bảng số 07. Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc a) Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý, bao gồm công tác chuẩn bị, vận chuyển chất thải cồng kềnh, kết thúc ca làm việc. b) Định biên lao động áp dụng cho 01 loại công việc: VC.2.0: Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn. 1.2. Định biên, định mức Bảng số 12 Stt Hạng mục công việc Định biên Định mức (công nhóm/tấn) VC.2.0 1 Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý 02 NC II.IV, 01 LX II 0,228 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 13 Stt Danh mục thiết bị Đơn vị tính Định mức (ca/tấn) VC.2.0 1 Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5,0 tấn cái 0,228 3. Định mức dụng cụ, lao động Bảng số 14 Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/điểm) VC.2.0 1 Chổi có cán cái 06 0,228 2 Xẻng có cán cái 12 0,228 3 Thiết bị báo hiệu cái 12 0,228 4 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,684 5 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,684 6 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,684 7 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,684 8 Ủng cao su đôi 12 0,171 9 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,513 10 Quần áo mưa cái 12 0,171 11 Áo phản quang cái 12 0,684 4. Định mức tiêu hao nhiên liệu Bảng số 15 Stt Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/tấn) VC.2.0 1 Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn lít 2,736 2 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn lít 2,964 3 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 5,0 tấn lít 5,700 5. Điều kiện áp dụng - Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III. - Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: K KV = 1,2. - Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (K ĐC ) tại Bảng số 07. Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc a) Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại, bao gồm công tác chuẩn bị, vận chuyển chất thải nguy hại, kết thúc ca làm việc. b) Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau: - VC.3.1: Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 2,5 tấn; - VC.3.2: Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân bằng xe mô tô, xe gắn máy. 1.2. Định biên, định mức Bảng số 16 Stt Hạng mục công việc Định mức (công nhóm/tấn) VC.3.1 VC.3.2 Định biên Định mức Định biên Định mức 1 Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại 01NC II.IV, 01 LX II 0,178 01 NC II.IV 0,106 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 17 Stt Hạng mục công việc Đơn vị tính Định mức (ca/tấn) VC.3.1 VC.3.2 1 Ô tô tải thùng ≤ 2,5 tấn cái 0,178 - 2 Xe mô tô, xe gắn máy cái - 0,106 3. Định mức dụng cụ lao động Bảng số 18 Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/điểm) VC.3.1 VC.3.2 1 Thùng chứa chất thải nguy hại cái 12 0,178 - 2 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,356 0,106 3 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,356 0,106 4 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,356 0,106 5 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,356 0,106 6 Ủng cao su đôi 12 0,089 0,027 7 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,267 0,080 8 Quần áo mưa cái 12 0,089 0,027 9 Áo phản quang cái 12 0,356 0,106 4. Định mức tiêu hao nhiên liệu Bảng số 19 Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/điểm) VC.3.1 VC.3.2 1 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn lít 2,314 - 2 Xăng vận hành xe mô tô, xe gắn máy lít - 0,6784 5. Điều kiện áp dụng - Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III. - Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: K KV = 1,2. - Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (K ĐC ) tại Bảng số 07. Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc a) Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý nước thải, bao gồm công tác chuẩn bị, vận chuyển nước thải, kết thúc ca làm việc. b) Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc: VC.4.1: Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý nước thải bằng xe tải bồn dung tích 10 m 3 . VC.4.2: Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý nước thải bằng xe tải bồn dung tích 20 m 3 . 1.2. Định biên, định mức Bảng số 20 Stt Hạng mục công việc Định mức (công nhóm/m 3 nước thải) VC.4.1 VC.4.2 Định biên Định mức Định biên Định mức 1 Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý 01 NC II.IV, 01 LX II 0,097 01 NC II.IV, 01 LX II 0,040 Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 21 Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/ m 3 nước thải) VC.4.1 VC.4.2 1 Xe tải bồn dung tích 10 m 3 cái 0,097 - 2 Xe tải bồn dung tích 20 m 3 cái - 0,04 Định mức dụng cụ lao động Bảng số 22 Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/ m 3 nước thải) VC.4.1 VC.4.2 1 Quần áo bảo hộ lao động cái 06 0,194 0,080 2 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,194 0,080 3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,194 0,080 4 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,194 0,080 5 Ủng cao su đôi 12 0,049 0,020 6 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,145 0,060 7 Quần áo mưa cái 12 0,049 0,020 8 Áo phản quang cái 12 0,194 0,080 Định mức tiêu hao nhiên liệu Bảng số 23 Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Mức tiêu hao (lít/ m 3 nước thải) VC.4.1 VC.4.2 1 Dầu diesel vận hành xe tải bồn dung tích 10 m 3 lít 2,910 - 2 Dầu diesel vận hành xe tải bồn dung tích 20 m 3 lít - 1,400 Điều kiện áp dụng - Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III. - Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: K KV = 1,2. - Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (K ĐC ) tại Bảng số 07. Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc a) Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm công tác chuẩn bị, vệ sinh điểm tập kết, kết thúc ca làm việc. b) Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau: - VS.1.1: Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt. 1.2. Định biên, định mức Bảng số 24 Stt Hạng mục công việc Định mức (công nhóm/điểm) VS.1.0 Định biên Định mức 1 Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt 03 NC II.IV 0,035 2. Định mức dụng cụ lao động Bảng số 25 Stt Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng) Mức tiêu hao (ca/điểm) VS.1.0 1 Quần áo bảo hộ bộ 06 0,104 2 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,104 3 Găng tay cao su đôi 01 0,104 4 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,104 5 Ủng cao su đôi 12 0,052 6 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,052 7 Quần áo mưa cái 12 0,052 8 Áo phản quang cái 12 0,104 3. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng số 26 Stt Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao (tính cho 01 điểm) VS.1.0 1 Nước sạch m 3 0,050 2 Chế phẩm khử mùi lít 0,010
CHƯƠNG II VẬN HÀNH TRẠM TRUNG CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT I. Vận hà