Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2026. 2. Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 25 ngày 11 tháng 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về thông tin ngăn chặn và thông tin về hợp đồng giao dịch tài sản đã công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như khoản 3 Điều 3; - Cục KTVB&TCTHPL - BTP; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - UB MTTQVN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - TAND tỉnh; VKSND tỉnh; Thuế tỉnh; THADS tỉnh; - UBND các xã, phường; - Báo và PTTH Cà Mau; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, NC (Tâm-181), M.A488/3. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lâm Văn Bi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Quy chế này. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế áp dụng đối với: Sở, ban, ngành tỉnh; Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thuế tỉnh Cà Mau, Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực (viết tắt là CSDL) là kết quả của hoạt động công chứng, chứng thực, bao gồm: thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản, các thông tin về biện pháp ngăn chặn và giải tỏa ngăn chặn trong hoạt động công chứng, chứng thực, thông tin về giao dịch đã được công chứng, chứng thực, văn bản công chứng, chứng thực và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng, chứng thực phù hợp với pháp luật về công chứng, chứng thực. 2. Quản lý nhà nước về hệ thống thông tin công chứng, chứng thực là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc quản lý hệ thống thông tin công chứng, chứng thực; quản lý quy trình khai thác, sử dụng, cập nhật và chia sẻ thông tin liên quan đến hoạt động công chứng, chứng thực; quản lý nhà nước về CSDL. 3. Cập nhật CSDL là việc cập nhật các thông tin về CSDL và các thông tin khác trong hoạt động công chứng, chứng thực vào CSDL. 4. Khai thác, sử dụng CSDL là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được phép khai thác, sử dụng các thông tin từ CSDL để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định pháp luật. 5. Thông tin ngăn chặn (viết tắt là TTNC) là thông tin bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định pháp luật ban hành, yêu cầu không thực hiện hoặc tạm dừng thực hiện công chứng, chứng thực giao dịch đối với cá nhân, tổ chức. 6. Thông tin giải tỏa ngăn chặn (viết tắt là TTGTNC) là thông tin bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền có nội dung hủy bỏ việc ngăn chặn của chính cơ quan, người có thẩm quyền đó hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác trong trường hợp pháp luật có quy định. 7. Thông tin cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, chứng thực là thông tin thu thập từ hoạt động công chứng, chứng thực hoặc thu thập từ nguồn hợp pháp khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cập nhật vào CSDL, khi thực hiện công chứng, chứng thực có thể dẫn đến nguy cơ mất an toàn cho giao dịch được công chứng, chứng thực.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu 1. Việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ CSDL phải được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng số 46/2024/QH15; Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP; các quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế này. 2. Phải đúng mục đích, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và lưu trữ lâu dài, tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tra cứu, khai thác, sử dụng và chia sẻ cho hoạt động công chứng, chứng thực. 3. Được phân định quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng theo nhiệm vụ của từng cá nhân, cơ quan, tổ chức trong thực hiện một hoặc các khâu riêng biệt trong việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ CSDL.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Cấp tài khoản truy cập CSDL cho cơ quan, tổ chức không phải là đối tượng được cấp tài khoản theo quy định của Quy chế này. 2. Tiết lộ phương thức kết nối, địa chỉ và mã khóa truy cập vào CSDL đã được cấp của cơ quan, tổ chức mình cho người không có trách nhiệm, thẩm quyền. 3. Truy cập vào CSDL bằng tài khoản của cơ quan, tổ chức khác hoặc cho người khác sử dụng tài khoản của cơ quan, tổ chức mình để truy cập vào CSDL khi chưa được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. 4. Không thực hiện, trì hoãn thực hiện việc cập nhật thông tin hoặc cập nhật thông tin không chính xác; có hành vi ngăn cản người có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật thông tin vào CSDL. 5. Sử dụng hoặc tiết lộ các thông tin về cá nhân, tổ chức, tài sản và các thông tin khác có liên quan đến CSDL mà mình biết trong quá trình quản lý, cung cấp, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ CSDL. 6. Phá hoại cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thông tin hoặc phát tán virus máy tính có liên quan đến CSDL. 7. Vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ đối với CSDL. 8. Hành vi khác vi phạm Quy chế này và các quy định của pháp luật về an toàn thông tin điện tử. 9. Lợi dụng việc quản lý, khai thác CSDL để gây khó khăn, sách nhiễu, trục lợi hoặc phục vụ mục đích cá nhân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguồn thông tin Cơ sở dữ liệu 1. Giao dịch tài sản đã được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng. 2. Giao dịch tài sản đã được chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã, phường. 3. Văn bản cung cấp thông tin, yêu cầu, đề nghị ngăn chặn, dừng hoặc tạm dừng giao dịch của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. 4. Văn bản thay đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt các văn bản tại khoản 3 Điều này của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. 5. Các nguồn thông tin khác về tài sản.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Các trường hợp được cấp, cấp lại tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu 1. Sở Tư pháp cấp và cấp lại tài khoản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trên cơ sở đề nghị hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công chứng, chứng thực, công tác quản lý nhà nước và các hoạt động tố tụng. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản được cấp và chịu trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản được cấp đối với CSDL; cập nhật các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin về giao dịch tài sản đã được công chứng, chứng thực vào CSDL.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các trường hợp bị khóa tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu 1. Theo đề nghị của người có thẩm quyền về việc khóa tài khoản đã cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý CSDL hoặc thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, chứng thực. 2. Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản đối với CSDL. 3. Tổ chức hành nghề công chứng được chuyển nhượng, bị giải thể, bị chấm dứt hoạt động; Trưởng Văn phòng công chứng đã chấm dứt hành nghề công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh. 4. Cá nhân đã được cấp tài khoản thay đổi công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu, chết. 5. Cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây: a) Truy cập vào CSDL bằng tài khoản của người khác hoặc để cho người khác sử dụng tài khoản của mình truy cập vào CSDL; b) Truy cập vào CSDL để thực hiện các công việc không được giao nhiệm vụ; c) Sửa đổi, xóa bỏ thông tin trong CSDL, trừ trường hợp quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Quy chế này; làm biến dạng giao diện, làm sai lệch hệ thống quản trị, thay đổi cấu trúc dữ liệu hay bất kỳ hành vi nào khác tác động đến thông tin có trong CSDL; d) Thay đổi quy trình khai thác, quản lý, sử dụng CSDL khi chưa được cơ quan có thẩm quyền có văn bản thống nhất; đ) Sử dụng thông tin có trong CSDL cho mục đích trái pháp luật, mục đích khác không phục vụ cho hoạt động công chứng, chứng thực của tổ chức mình hay hoạt động quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực hoặc hoạt động tố tụng; e) Tiết lộ trái pháp luật các thông tin về cá nhân, tổ chức, tài sản và các thông tin khác mà mình biết được trong quá trình khai thác, sử dụng, quản lý CSDL; g) Cản trở hoạt động kết nối, quyền khai thác và sử dụng CSDL của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định; h) Những hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật.
Chương II QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
Điều 14. Sửa chữa, bổ sung, thay đổi, xóa các thông tin đã cập nhập trong Cơ sở dữ liệu 1. Việc sửa chữa, bổ sung, thay đổi, xóa các thông tin được phát hiện trong quá trình nhập thông tin vào CSDL (thông tin chưa được chuyển vào dữ liệu tra cứu), người thực hiện cập nhật chủ động sửa chữa đảm bảo chính xác hoặc thực hiện việc xóa thông tin sai sót. 2. Đối với các sai sót được phát hiện sau khi thông tin được chuyển vào CSDL để tra cứu thông tin thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin, photo kèm những tài liệu có liên quan gửi về Sở Tư pháp để kiểm tra, phê duyệt và thực hiện sửa chữa, bổ sung, thay đổi, xóa các thông tin theo quy định.
Chương II QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
Điều 15. Tra cứu thông tin trên Cơ sở dữ liệu 1. Cách thức tra cứu thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin về giao dịch được thực hiện theo Quy chế này. 2. Trước khi ký công chứng, chứng thực giao dịch, người thực hiện công chứng, chứng thực phải trực tiếp kiểm tra thông tin trên CSDL để xác định điều kiện giao dịch. 3. Kết quả tra cứu từ CSDL là nguồn thông tin để công chứng viên, người thực hiện chứng thực kiểm tra, xem xét trước khi quyết định công chứng, chứng thực hoặc từ chối công chứng, chứng thực giao dịch, cụ thể: a) Trường hợp kết quả tra cứu là thông tin ngăn chặn thì phải từ chối công chứng, chứng thực giao dịch; b) Trường hợp kết quả tra cứu là thông tin cảnh báo rủi ro thì phải tiến hành kiểm tra hoặc xác minh thông tin. Việc quyết định thực hiện hoặc từ chối thực hiện công chứng, chứng thực giao dịch do người thực hiện công chứng, chứng thực quyết định và chịu trách nhiệm.
Chương II QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
Điều 16. Khai thác, sử dụng thông tin Cơ sở dữ liệu 1. Các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, Ủy ban nhân dân xã, phường, công chức xã, phường chỉ được phép được khai thác, sử dụng thông tin CSDL để: a) Phục vụ cho hoạt động công chứng, chứng thực; b) Thực hiện thống kê, báo cáo tình hình công chứng, chứng thực định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ quan nhà nước và các thống kê, báo cáo khác có liên quan. 2. Cơ quan nhà nước được Sở Tư pháp cấp quyền quy định tại khoản 7
Chương II QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
Điều 17. Chia sẻ Cơ sở dữ liệu đã công chứng, chứng thực Sau khi Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức hành nghề công chứng hoàn thành việc công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật và số hóa, cập nhật đầy đủ thông tin tài liệu đã công chứng, chứng thực lên phần mềm Quản lý CSDL dữ liệu công chứng, chứng thực sẽ được chia sẻ với Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh và phần mềm VNPT iLIS.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân 1. Sở Tư pháp a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện việc quản lý CSDL theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan; b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan để đảm bảo việc vận hành, khai thác, sử dụng CSDL; đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu tính chất công việc và an toàn thông tin; c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện kết nối, chia sẻ CSDL với các CSDL về dân cư, hộ tịch, thuế, đăng ký đất đai, nhà ở, doanh nghiệp và cơ sở dữ liệu khác; d) Trực tiếp thực hiện việc quản lý, khai thác CSDL theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan; đ) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc sửa đổi, bổ sung Quy chế khi cần thiết. 2. Sở Khoa học và Công nghệ Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật để vận hành hệ thống thông tin công chứng, chứng thực của tỉnh; phối hợp với Sở Tư pháp để thực hiện các phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu theo hướng dẫn của Chính phủ, Bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh và theo Quy chế này. 3. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để vận hành và nâng cấp CSDL theo quy định. 4. Các tổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan a) Chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung theo Quy chế này; b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ các thông tin CSDL. 5. Đơn vị xây dựng, gia công phần mềm và bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ khai thác, vận hành CSDL. a) Chịu trách nhiệm đối với công việc, nhiệm vụ được giao hoặc các thỏa thuận đã được ký kết; b) Hướng dẫn người dùng khai thác, sử dụng CSDL; phối hợp với các cá nhân, tổ chức và các bên liên quan trong quá trình bảo trì, nâng cấp, cập nhật, khai thác, sử dụng, cung cấp dịch vụ hỗ trợ khai thác, vận hành CSDL để đảm bảo cho quá trình sử dụng hiệu quả, thông suốt.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN