Mục lục - 21 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 13/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục Quản lý tài nguyên nước- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - TT. HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh và các hội, đoàn thể tỉnh; - Thuế tỉnh Đắk Lắk; - TT Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk; - VP Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - BQL các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh; - Các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh; - Các đơn vị phát triển hạ tầng khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; - Các đơn vị quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; - Lưu: VT, NNMT (Nhat-2b) TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Nguyễn Thiên Văn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; trách nhiệm, sự phối hợp của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là UBND tỉnh) ; Ủy ban nhân dân các xã, phường (viết tắt là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất và đảm bảo an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh. 2. Những nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiện theo Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. của Quy định này trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 3. Điều tra , đánh giá tài nguyên nước Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND cấp xã tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các hoạt động sau đây: 1. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt được thực hiện trên sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá tự nhiên và nhân tạo gồm một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Điều tra, đánh giá đặc trưng hình thái sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá; điều tra, đánh giá số lượng, chất lượng nước mặt; b) Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước mặt; c) Điều tra, đánh giá khả năng chịu tải của nguồn nước mặt; d) Điều tra, xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; điều tra, phân vùng chức năng nguồn nước mặt. 2. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất gồm một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng nước dưới đất theo các tỷ lệ 1:200.000; 1:100.000; 1:50.000; 1:25.000; b) Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước dưới đất; c) Điều tra, khoanh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; d) Điều tra, xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước dưới đất. 3. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. 4. Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp. 5. Trường hợp cần thiết thực hiện đột xuất điều tra, đánh giá tài nguyên nước để phục vụ nhiệm vụ cấp thiết trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 4. Kiểm kê tài nguyên nước Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND cấp xã tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện kiểm kê tài nguyên nước theo đề án, kế hoạch kiểm kê tài nguyên nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn tỉnh và gửi kết quả kiểm kê tài nguyên nước về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 5. X ây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng Kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh ban hành. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND cấp xã tổ chức thực hiện các đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước đã được phê duyệt trong Kế hoạch; các đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước có tính chất đặc thù thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; tham mưu UBND tỉnh tổ chức thẩm định, nghiệm thu và phê duyệt kết quả thực hiện theo quy định.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 6. Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tỉnh Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh và tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 7. Bảo vệ nguồn nước mặt Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh, bao gồm các hoạt động chủ yếu sau đây: 1. Quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; 2. Duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; bảo đảm lưu thông dòng chảy; 3. Phòng, chống và phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; cải thiện khả năng chịu tải của nguồn nước mặt; 4. Bảo vệ các nguồn nước mặt có chức năng điều hòa, cấp nước, phòng, chống ngập úng; các nguồn nước có chức năng bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học và phát triển du lịch; 5. Bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy; 6. Bảo vệ môi trường nước mặt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 8. Chức năng nguồn nước mặt Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh: 1. Tổ chức rà soát chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh trong quy hoạch tỉnh; rà soát, cập nhật, bổ sung nội dung danh mục nguồn nước nội tỉnh trên địa bàn tỉnh và bao gồm các hồ được quy định tại
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 12. của Quy định này. 2. Xem xét, điều chỉnh chức năng của các nguồn nước mặt nội tỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Có sự thay đổi về yêu cầu bảo vệ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; b) Có sự thay đổi lớn về khả năng đáp ứng của nguồn nước mà chưa có biện pháp khắc phục. 3. Công bố, đăng tải Quyết định phê duyệt phân vùng chức năng nguồn nước trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 12. Chuyển đổi mục đích sử dụng đối với các moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác tạo thành hồ Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đối với moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác tạo thành hồ để điều hòa, tích trữ nước, cấp nước, tạo cảnh quan; cập nhật, bổ sung vào danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh và danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 13. Bảo vệ nước dưới đất 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 7
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 31. Luật Tài nguyên nước. Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất được xem xét, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc điều chỉnh đột xuất để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ nguồn nước. 2. Việc lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước dưới đất của mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác nước dưới đất và các thông tin, số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia (nếu có). Trường hợp thông tin, số liệu chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh quyết định việc bổ sung công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất. 3. Căn cứ kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện việc khoanh định, công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi. 4. Việc trám lấp giếng bị hỏng không còn sử dụng hoặc không có kế hoạch tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 1
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 31. của Luật Tài nguyên nước thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lấp giếng không sử dụng và trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc trám lấp giếng, phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền kết quả thi công trám lấp giếng theo quy định của pháp luật.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 47. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước có trách nhiệm đề xuất dự án chuyển nước trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận phương án. Việc chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước được thực hiện trước khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hoặc quyết định đầu tư dự án. 2. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hoặc quyết định đầu tư đối với các dự án có hoạt động chuyển nước hoặc có hoạt động đào sông, kênh, mương, rạch chuyển nước ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế - xã hội, môi trường và đời sống của nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ Văn bản chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 52. của Luật Tài nguyên nước thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước, bao gồm: a) Hồ chứa, đập dâng xây dựng trên sông, suối, kênh, mương, rạch; b) Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch khác quy định tại điểm a khoản này với mục đích tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan; c) Công trình khai thác nước mặt không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có quy mô khai thác từ 10 m³/giây trở lên cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; từ 300.000 m³/ngày đêm trở lên cho mục đích sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ, sản xuất (bao gồm cả khai thác để sử dụng nước cho mục đích làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt), thi công xây dựng công trình; d) Công trình khai thác nước dưới đất có quy mô khai thác nước từ 12.000 m³/ngày đêm trở lên. 2. Đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân có liên quan trong khai thác nước theo quy định tại khoản 8
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 52. của Luật Tài nguyên nước, bao gồm: trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ trưởng tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra, UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đơn vị quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước chịu ảnh hưởng của việc khai thác nước của dự án. 3. Thời điểm lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân có liên quan về tác động của công trình khai thác nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CHỦ TRÌ, PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC