Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân thành phố Huế khoá IX, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tình hình thực tế, đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung để trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa IX, Kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 31 tháng 3 năm 2026./. CHỦ TỊCH Phạm Đức Tiến HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ KHOÁ IX, NHIỆM KỲ 2026 - 2031 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế) __________________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn; nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quy trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân (HĐND), Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND thành phố.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng nhân dân 1. Hoạt động của HĐND phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, phục vụ Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số. 2. HĐND hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. Đại biểu HĐND bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND. 3. Thường trực HĐND, Ban của HĐND chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trước HĐND cùng cấp; ban hành văn bản theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của HĐND cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Tổ đại biểu HĐND báo cáo Thường trực HĐND về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao. 4. HĐND giữ mối liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với Ủy ban nhân dân (UBND), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ) Việt Nam cùng cấp và các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao đúng quy định pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân với các cơ quan Trung ương và địa phương 1. HĐND giữ mối liên hệ thường xuyên và chịu sự giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giữ mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan có liên quan, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt trong hoạt động của hệ thống cơ quan dân cử từ Trung ương đến địa phương. 2. HĐND chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Thành ủy Huế; trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy thông qua Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy HĐND thành phố. 3. HĐND phối hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi thông tin với UBND thành phố và các cơ quan có liên quan trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp HĐND, các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết trình HĐND; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND. 4. HĐND phối hợp, trao đổi thông tin với Đoàn đại biểu Quốc hội trong các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, giám sát, xây dựng pháp luật. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội được mời tham dự các kỳ họp của HĐND, Thường trực HĐND, tham gia đoàn khảo sát, giám sát tại địa phương. 5. HĐND phối hợp với UBMTTQ Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp trong việc tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của HĐND, UBND; tổ chức cho đại biểu HĐND thực hiện tiếp xúc cử tri và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định và các công việc khác có liên quan theo quy định pháp luật. 6. HĐND giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự khu vực và cùng cấp, phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan phục vụ hoạt động giám sát của HĐND.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân 1. HĐND thành phố là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do cử tri thành phố Huế bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. HĐND thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 15,
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 18. Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 18. Trình tự xem xét lập danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân 1. UBND, các Ban của HĐND căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, thực tế ở địa phương, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu HĐND, đăng ký xây dựng nghị quyết của HĐND và gửi đến Thường trực HĐND qua Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND. 2. Tờ trình đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND nêu rõ: sự cần thiết, mục đích ban hành; cơ sở pháp lý; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các nội dung chính của nghị quyết; dự kiến nguồn lực triển khai thực hiện; thời gian dự kiến trình và thông qua. 3. Thường trực HĐND chủ trì, lãnh đạo các Ban HĐND làm việc với cơ quan trình và các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét đề nghị lập danh mục hoặc đăng ký xây dựng nghị quyết và báo cáo Thường trực HĐND xem xét, quyết định. 4. Trình tự, thủ tục Thường trực HĐND xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết thực hiện theo quy định tại
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 22. và
Chương II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 24. của Quy chế này.
Chương III THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 31. Luật Tổ chức chính quyền địa phương. 3. Ngoài ra, Thường trực HĐND thành phố tổ chức các hoạt động tập huấn, hội nghị, hội thảo cho đại biểu HĐND các cấp và hướng dẫn hoạt động của HĐND cấp xã.
Chương IV BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 31. Tổ chức phiên họp toàn thể; xem xét, cho ý kiến bằng văn bản 1. Trưởng Ban của HĐND quyết định triệu tập phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền hoặc các nội dung theo phân công của Thường trực HĐND; phân công Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban dự thảo nội dung trình phiên họp toàn thể của Ban hoặc chuẩn bị ý kiến của Ban trả lời các cơ quan. 2. Trình tự tổ chức phiên họp toàn thể Ban của HĐND được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 2
Chương IV BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 32. Trách nhiệm của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên 1. Trách nhiệm của Trưởng Ban a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban phụ trách, các nhiệm vụ được Thường trực HĐND phân công; b) Phụ trách chung, chỉ đạo, điều hành công việc của Ban; chịu trách nhiệm tập thể trước HĐND, Thường trực HĐND về hoạt động của Ban; c) Cung cấp thông tin về hoạt động của Ban cho các cơ quan báo chí (nếu có yêu cầu); 2. Trách nhiệm của Phó Trưởng Ban Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban phụ trách và các nhiệm vụ được Thường trực HĐND và Trưởng Ban phân công. 3. Trách nhiệm của Ủy viên Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ban theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban phụ trách và các nhiệm vụ được Thường trực HĐND và lãnh đạo Ban phân công.
Chương V TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 33. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các quy định pháp luật có liên quan và theo sự phân công của Thường trực HĐND. 2. Thực hiện giám sát về các vấn đề do HĐND hoặc Thường trực HĐND phân công theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Phối hợp tổ chức cho đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định.
Chương V TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 34. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND a) Điều hành và chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Tổ đại biểu HĐND trước HĐND và Thường trực HĐND; b) Chủ trì điều hành các phiên họp Tổ; thay mặt Tổ đại biểu HĐND ký các văn bản của Tổ; c) Thường xuyên giữ mối liên hệ với Thường trực HĐND, Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam thành phố; Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan. 2. Tổ phó Tổ đại biểu HĐND có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Tổ trưởng phân công.
Chương V TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN