Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 42/2025/QĐ - UBND ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân d ân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 2. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và t rình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này. 3
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan xây dựng bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành theo quy định của pháp luật. 2. Trong quá trình thực hiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời bảo đảm ph ù hợp thực tế và quy định pháp luật. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các s ở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CH Ủ TỊCH PHÓ CHỦ TỊC H Phan Trọng Tấn 4 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Kèm theo Quyết định số : 02/202 6 /QĐ - UBND )
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về định mức kinh tế - k ỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Định mức KT - KT) áp dụng cho việc thực hiện các công việc s au: 1. Đo đạ c l ậ p b ản đồ đị a chính, bao g ồ m: a) L ậ p l ư ớ i đ ị a chính; b) Đo đạ c thành l ậ p b ản đồ đị a chính, g ồm: đo đạ c l ậ p m ớ i b ản đồ đị a chính; đo đạ c l ậ p l ạ i b ản đồ địa chính; đo đạ c b ổ sung b ản đồ đị a chính; c) Đo đạ c ch ỉ nh lý b ản đồ đị a chính; d) S ố hóa, chuy ể n h ệ t ọa độ b ản đồ đị a chính; đ) Trích đo bản đồ đị a chính; e) Đo đạ c ch ỉ nh lý b ản trích đo đị a chính ho ặ c ch ỉ nh lý riêng t ừ ng th ửa đấ t c ủ a b ản đồ đị a chính; g) Đo đạ c tài s ả n g ắ n li ề n v ới đấ t. 2. Đăng ký đất đai, tài sả n g ắ n li ề n v ới đấ t; l ậ p h ồ sơ đị a chính; c ấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ới đất (đăng ký, c ấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n) bao g ồ m: a) Đăng ký đất đai, tài sả n g ắ n li ề n v ới đấ t; l ậ p h ồ sơ đị a chính; c ấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ới đấ t l ần đầ u th ự c hi ện đồ ng th ời đố i v ớ i nhi ề u cá nhân, c ộng đồng dân cư và ngườ i Vi ệ t Nam định cư ở nước ngoài đượ c s ở h ữ u nhà ở t ạ i Vi ệ t Nam ở xã, phườ ng (dướ i đây gọi là đăng ký, cấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n l ần đầu đồ ng lo ạt đố i v ớ i cá nhân ở xã, ph ườ ng); b ) Đăng ký đất đai, tài sả n g ắ n li ề n v ới đấ t; c ậ p nh ậ t h ồ sơ đị a chính; c ấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ới đấ t l ầ n đầu đố i v ớ i riêng t ừ ng cá nhân, c ộng đồng dân cư và ngườ i Vi ệt Nam định cư 5 ở nước ngoài đượ c s ở h ữ u nhà ở t ạ i Vi ệt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n l ần đầu đơn lẻ t ừ ng cá nhân); c ) Đăng ký đất đai, tài sả n g ắ n li ề n v ới đấ t; c ậ p nh ậ t h ồ sơ đị a chính; c ấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ới đấ t l ầ n đầ u đố i v ớ i t ổ ch ức, cơ sở tôn giáo, t ổ ch ức nước ngoài, cá nhân nướ c ngoài, ngườ i Vi ệt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử d ụng đấ t t ạ i Vi ệt Nam (dướ i đây gọi là đăng ký, cấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n l ần đầu đố i v ớ i t ổ ch ứ c); d ) Đăng ký đất đai, tài sả n g ắ n li ề n v ới đấ t; l ậ p h ồ sơ đị a chính; c ấp đổ i Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ới đấ t th ự c hi ện đồ ng th ời đố i v ớ i các t ổ ch ứ c, cá nhân t ạ i xã , phườ ng sau khi d ồn điền đổ i th ửa, đo vẽ b ản đồ đị a chính thay th ế cho tài li ệu đo đạc cũ (dướ i đây gọ i là đăng ký, cấp đổ i Gi ấ y ch ứ ng nh ận đồ ng lo ạ t t ạ i xã, phườ ng); đ) Đăng ký đất đai, tài sả n g ắ n li ề n v ới đấ t; c ậ p nh ậ t h ồ sơ đị a chính; c ấ p đổ i, c ấ p l ạ i Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ới đấ t riêng l ẻ đố i v ớ i cá nh ân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổ i, c ấ p l ạ i Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n riêng l ẻ đố i v ớ i cá nhân); e ) Đăng ký đất đai, tài sả n g ắ n li ề n v ới đấ t; c ậ p nh ậ t h ồ sơ đị a chính; c ấ p đổ i, c ấ p l ạ i Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ới đất đố i v ớ i riêng t ừ ng t ổ ch ức (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổ i, c ấ p l ạ i Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n riêng l ẻ đố i v ớ i t ổ ch ứ c); g ) Đăng ký biến động đất đai về quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ới đất đố i v ớ i riêng t ừ ng cá nhân, c ộng đồng dân cư, ngườ i Vi ệ t Nam định cư ở nước ngoài đượ c s ở h ữ u nhà ở t ạ i Vi ệt Nam (dưới đây gọi là đăng ký bi ến động đất đai đố i v ớ i cá nhân); h ) Đăng ký biến động đất đai về quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ới đất đố i v ớ i t ổ ch ức, cơ sở tôn giáo, t ổ ch ức nướ c ngoài, cá nhân nước ngoài, ngườ i Vi ệt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử d ụng đấ t t ạ i Vi ệ t Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đố i v ớ i t ổ ch ứ c); i) Trích l ụ c h ồ sơ đị a chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng C ơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đ ến việc lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện các công việc về đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quy định chung 1. Đị nh m ứ c KT-KT bao g ồ m: Đị nh m ức lao độ ng công ngh ệ (sau đây gọ i là đị nh m ức lao độ ng) và Đị nh m ứ c v ật tư và thiế t b ị . a) Đị nh m ức lao độ ng: Là th ờ i gi an lao độ ng tr ự c ti ếp để s ả n xu ấ t ra m ộ t s ả n 6 ph ẩ m (th ự c hi ệ n m ột bướ c công vi ệ c). N ộ i dung c ủa đị nh m ức lao độ ng bao g ồ m: N ộ i dung công vi ệc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để th ự c hi ện bướ c công vi ệ c; Phân lo ại khó khăn: Quy đị nh các y ế u t ố cơ bả n có ảnh hưởng đế n vi ệ c th ự c hi ện bướ c công vi ệc làm căn cứ để phân lo ại khó khăn; Định biên: Quy đị nh s ố lượng lao độ ng k ỹ thu ậ t; lo ạ i và c ấ p b ậc lao độ ng k ỹ thu ậ t th ự c hi ệ n công vi ệc theo quy đị nh t ại Thông tư số 52/2015/TTLT-TT-BTNMT-BNV ngày 08 th áng 12 năm 2015 củ a B ộ trưở ng B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng và B ộ trưở ng B ộ N ộ i v ụ ban hành Thông tư liên tị ch quy đị nh mã s ố và tiêu chu ẩ n ch ứ c danh ngh ề nghi ệ p viên ch ức chuyên ngành đị a chính và Thông tư số 12/2022/TT- BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 củ a B ộ trưở ng B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng s ửa đổ i, b ổ sung m ộ t s ố quy đị nh v ề tiêu chu ẩ n ch ứ c danh ngh ề nghi ệ p viên ch ức ngành tài nguyên và môi trường đượ c quy đị nh chung v ề các ng ạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thu ậ t viên (KTV); Đị nh m ức: Quy đị nh th ờ i gi an lao độ ng tr ự c ti ế p s ả n xu ấ t m ột đơn vị s ả n ph ẩ m (th ự c hi ện bướ c công vi ệc); đơn vị tính là công cá nhân ho ặ c công nhóm/đơn vị s ả n ph ẩ m; ngày công (ca) tính b ằ ng 8 gi ờ làm vi ệ c. Các m ứ c ngo ạ i nghi ệ p th ể hi ện dướ i d ạ ng phân s ố, trong đó: - T ử s ố là m ứ c la o độ ng k ỹ thu ậ t (tính theo công nhóm, công cá nhân); - M ẫ u s ố là m ức lao độ ng ph ổ thông, tính theo công cá nhân. Lao độ ng ph ổ thông là người lao động được thuê để th ự c hi ệ n các công vi ệ c gi ản đơn như vậ n chuy ể n các thi ế t b ị kèm theo máy chính, v ậ t li ệ u, th ông hướ ng t ầ m ng ắ m, liên h ệ , d ẫn đườ ng, b ả o v ệ , ph ụ c v ụ đo ngắm, đào bớ i m ố c, r ử a v ậ t li ệu; tham gia công tác đo đạ c, ch ỉ nh lý b ản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lậ p h ồ sơ đị a chính, c ấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ận được xác đị nh là cán b ộ các thôn, b ả n, ấ p, t ổ dân ph ố , nh ững ngườ i am hi ểu tình hình đất đai ở đị a bàn, nh ững ngườ i có uy tín đạ i di ệ n cho c ộng đồng dân cư ở đị a bàn; nh ững ngườ i th ự c hi ệ n m ộ t s ố công vi ệ c đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, lậ p h ồ sơ đị a chính. M ức lao độ ng k ỹ thu ậ t ng ừ ng ngh ỉ vi ệ c do th ờ i ti ế t c ủa lao độ ng k ỹ thu ậ t ngo ạ i nghi ệp đượ c tính thêm 0,25 m ứ c ngo ạ i nghi ệp quy đị nh t ạ i các b ả ng m ứ c. b) Đị nh m ứ c v ật tư và thiế t b ị : Đị nh m ứ c v ật tư và thiế t b ị bao g ồm đị nh m ứ c s ử d ụ ng v ậ t li ệu và đị nh m ứ c s ử d ụ ng d ụ ng c ụ (công c ụ , d ụ ng c ụ ), thi ế t b ị (máy móc). Riêng m ứ c v ậ t li ệ u cho công vi ệc đổ m ốc địa chính đượ c tính thêm 5% hao h ụ t v ậ t li ệ u do v ậ n chuy ể n và khi thi công. - Đị nh m ứ c s ử d ụ ng v ậ t li ệ u: Là s ố lượ ng v ậ t li ệ u c ầ n thi ết để s ả n xu ấ t ra m ột đơn vị s ả n ph ẩ m (th ự c hi ệ n m ộ t công vi ệ c); - Đị nh m ứ c s ử d ụ ng d ụ ng c ụ , thi ế t b ị : Là s ố ca người lao độ ng tr ự c ti ế p s ử d ụ ng d ụ ng c ụ , thi ế t b ị c ầ n thi ết để s ả n xu ấ t ra m ột đơn vị s ả n ph ẩ m (th ự c hi ệ n m ộ t 7 bướ c công vi ệ c). Th ờ i h ạ n s ử d ụ ng d ụ ng c ụ , thi ế t b ị : Là th ờ i gian d ự ki ế n s ử d ụ ng d ụ ng c ụ , thi ế t b ị vào ho ạt độ ng s ả n xu ất trong điề u ki ện bình thườ ng, phù h ợ p v ớ i các thông s ố kinh t ế - k ỹ thu ậ t c ủ a d ụ ng c ụ , thi ế t b ị . - Th ờ i h ạ n s ử d ụ ng d ụ ng c ụ: Đơn vị tính là tháng. - Th ờ i h ạ n s ử d ụ ng thi ế t b ị : Th ự c hi ện theo quy đị nh hi ệ n hành c ủ a B ộ Tài nguyên và Môi t rườ ng và B ộ Tài chính. Điện năng tiêu thụ c ủ a các d ụ ng c ụ , thi ế t b ị dùng điện được tính trên cơ sở công su ấ t c ủ a d ụ ng c ụ , thi ế t b ị , 8 gi ờ làm vi ệc trong 1 ngày công (ca) và đị nh m ứ c s ử d ụ ng d ụ ng c ụ , thi ế t b ị . M ức điện năng trong các bảng đị nh m ức đã đượ c tính theo công th ứ c sau: M ức điệ n = (Công su ấ t thi ế t b ị /gi ờ x 8 gi ờ /ca x s ố ca s ử d ụ ng thi ế t b ị ) +5% hao h ụ t. 3. Đị nh m ứ c KT- KT này là căn cứ để tính đơn giá sả n ph ẩm đo đạ c l ậ p b ản đồ địa chính; đăng ký, cấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n l ần đầ u; c ấp đổ i, c ấ p l ạ i Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n và đăng ký biến động đất đai, tài sả n g ắ n li ề n v ới đất; làm căn cứ giao d ự toán và quy ế t toán giá tr ị s ả n ph ẩ m hoàn thành. 4. N ội dung đo đạ c l ậ p b ản đồ địa chính trong Đị nh m ứ c KT- KT này đượ c xây d ự ng d ự a trên công ngh ệ trung bình ph ổ bi ến là đo đạ c b ằng máy toàn đạc điệ n t ử và đượ c áp d ụ ng cho t ấ t c ả các công ngh ệ đo đạc khác mà đả m b ả o yêu c ầ u k ỹ thu ật theo quy đị nh. 5 . Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN -2000. Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN - 2000 như sau: BĐĐC tỷ lệ Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm 2 ) Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha) 1/500 25 6,25 1/1000 25 25,00 1/2000 25 100,00 1/5000 36 900,00 1/10000 144 3600,00 6 . Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Bản đồ địa chính BĐĐC 8 Nội dung viết tắt Viết tắt Công suất C/suất Định mức ĐM Đơn vị tính ĐVT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ t; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đ ất ở ; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất GCN Hồ sơ địa chính HSĐC Cơ sở dữ liệu địa chính CSDLĐC Kiểm tra nghiệm thu KTNT Kỹ sư KS Kỹ thuật viên KTV Loại khó khăn KK Người sử dụng đất NSDĐ Quyền sử dụng đất QSDĐ Sổ địa chính Sổ ĐC Sổ mục kê đất đai Sổ MK Ủy ban nhân dân UBND Nông nguyên và Môi trường N NMT Văn phòng Đăng ký VPĐK Nhân viên NV
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Mục I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 4. Lập lưới địa chính 1. Nội dung công việc a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển; b) Xây tường vây; 9 c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển; d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển; đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả. 2. Phân loại khó khăn KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện. KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện. KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện. KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn. KK5: Vùng vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính. 3. Định mức Bảng 1 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức (Công nhóm/điểm) 1 Chọn vị trí điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KTV6 + 1NV3) 1 2,43 1,46 2 3,24 1,94 3 4,05 2,51 4 5,27 3,32 5 6,89 4,21 2 Xây tường vây Nhóm 4 (2KTV4 + 1KTV6 + 1NV3) 1 4,80 1,35 10 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức (Công nhóm/điểm) 2 6,30 1,46 3 8,40 1,62 4 14,40 1,89 5 16,80 2,16 3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3KTV6 + 1NV3) 1 0,36 0,27 2 0,36 0,34 3 0,54 0,41 4 0,68 0,51 5 0,68 0,68 4 Đo ngắm Nhóm 5 (2KTV6+1KS2+1KS3+ 1NV3) 1 0,45 0,67 2 0,63 0,81 3 1,26 0,98 4 2,25 1,22 5 2,80 1,90 5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2+ 1KS3) 1 - 5 0,80 Ghi chú: (1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1; (2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm; (3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bả ng 1; (4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1. 11
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Mục I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH