Điều 7. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Cơ Quan quản lý Quỹ tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH BẮC NINH (Kèm theo
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND ngày 04/02/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh) ĐVT: đồng Số TT Nội dung ĐVT Mức chi Ghi chú 1 Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai 1.1 Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm đồng/người/lần Theo dự toán duyệt Căn cứ thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã, phường quyết định hỗ trợ theo khả năng nguồn kinh phí của Quỹ 1.2 Chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đồng/người/ngày Theo dự toán duyệt Căn cứ thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường quyết định hỗ trợ theo khả năng nguồn kinh phí của Quỹ 1.3 Hỗ trợ cho lực lượng tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xẩy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai; Ứng phó thiên tai; Thường trực trực ban, chỉ huy chỉ đạo ứng phó thiên tai 1.3.1 Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền đồng/người/ngày Thực hiện theo Điều 1,
Nghị quyết 112/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Ninh 1.3.2 Hỗ trợ cho lực lượng được huy động tham gia ứng phó thiên tai đối với người hưởng lương từ NSNN; hỗ trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai đồng/người/ngày Thực hiện theo Điều 43,
Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ 2 Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai 2.1 Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai đồng/người/đợt thiên tai Theo dự toán duyệt Căn cứ thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, xã, phường quyết định hỗ trợ theo khả năng nguồn kinh phí của Quỹ 2.2 Hỗ trợ tu sửa nhà ở (chỉ tính nhà ở chính) Mức hỗ trợ lấy tối thiểu theo Điều 15,
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ. - Hỗ trợ nhà bị đổ, sập trôi, hư hỏng do thiệt hại hoàn toàn không thể khôi phục lại đồng/nhà/hộ 40,000,000 - Hỗ trợ tu sửa nhà bị hư hỏng thiệt hại nặng đồng/nhà/hộ 20,000,000 2.3 Hỗ trợ tu sửa các công trình bị thiệt hại do thiên tai, bao gồm: Cơ sở y tế, trường học, nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn, tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở đồng/Công trình Tối đa 3,000,000,000 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, xã, phường quyết định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với thực tế và khả năng cân đối của Quỹ. Căn cứ dự toán phê duyệt 2.4 Hỗ trợ khẩn cấp xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai đồng/xã Tối đa 15,000,000 Căn cứ thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, xã, phường quyết định hỗ trợ theo khả năng nguồn kinh phí của Quỹ 2.5 Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai Theo quy định tại
Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ;
Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh. 2.5.1 Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật Diện tích lúa Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây, con, hiện vật, mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ trợ - Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 6,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 3,000,000 - Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 8,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 4,000,000 - Sau gieo trồng trên 45 ngày + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 10,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 5,000,000 - Diện tích mạ + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 30,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 15,000,000 Diện tích cây hằng năm khác: - Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng) + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 6,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 3,000,000 - Giai đoạn cây đang phát triển (từ 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng) + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 10,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 5,000,000 - Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng) + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 15,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 7,500,000 Diện tích cây trồng lâu năm - Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 12,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 6,000,000 - Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 20,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 10,000,000 - Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 30,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 15,000,000 - Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng + Thiệt hại trên 70% đồng/ha 60,000,000 + Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 30,000,000 2.5.2 Mức hộ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác Thiệt hại trên 70% đồng/ha 8,000,000 Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 4,000,000 Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi Thiệt hại trên 70% đồng/ha 15,000,000 Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 7,500,000 Diện tích vườn giống, rừng giống Thiệt hại trên 70% đồng/ha 20,000,000 Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 10,000,000 Diện tích cây trồng được ươm trong giai đoạn vườn ươm Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi Thiệt hại trên 70% đồng/ha 40,000,000 Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 20,000,000 Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi Thiệt hại trên 70% đồng/ha 60,000,000 Thiệt hại từ 30% đến 70% đồng/ha 30,000,000 2.5.3 Mức hỗ trợ đối với thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản) Nuôi trồng thuỷ sản bán thân canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm) đồng/ha 60,000,000 Nuôi trồng thuỷ sản trong bể, lồng, bè đồng/100m 3 30,000,000 Nuôi thuỷ sản theo hình thức khác đồng/ha 15,000,000 2.5.4 Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) đến 28 ngày tuổi đồng/con 30,000 Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) trên 28 ngày tuổi đồng/con 45,000 Chim cút đến 28 ngày tuổi đồng/con 5,000 Chim cút trên 28 ngày tuổi đồng/con 10,000 Lợn đến 28 ngày tuổi đồng/con 600,000 Lợn từ trên 28 ngày tuổi đến 90 ngày tuổi đồng/con 1,000,000 Lợn trên 90 ngày tuổi đồng/con 1,500,000 Lợn nái và lợn đực đang khai thác đồng/con 3,000,000 Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi đồng/con 4,000,000 Bò sữa trên 6 tháng tuổi đồng/con 12,000,000 Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi đồng/con 3,000,000 Trâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi đồng/con 7,000,000 Hươu sao, đà điểu đồng/con 2,500,000 Dê, cừu đồng/con 1,500,000 Thỏ đến 28 ngày tuổi đồng/con 50,000 Thỏ trên 28 ngày tuổi đồng/con 70,000 Ong mật (đàn) đồng/đàn 500,000 2.6 Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai đồng/công trình Tối đa 3.000.000.000 Theo
Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ 3 Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai Thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm; phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai; hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai theo quy định. Theo kế hoạch, dự toán xây dựng và phê duyệt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, xã, phường quyết định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với thực tế và khả năng cân đối của Quỹ