Mục lục - 13 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non, bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức giờ dạy, chế độ giảm giờ dạy và quy đổi hoạt động chuyên môn ra giờ dạy.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên mầm non và giáo viên mầm non giữ chức vụ quản lý (bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non công lập. 2. Cơ sở giáo dục mầm non công lập bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ công lập; nhóm lớp mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập. 3. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập căn cứ quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục để quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về lao động. 4. Thông tư này không áp dụng đối với giáo viên mầm non thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thời gian làm việc là thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non, bao gồm thời gian giảng dạy, thời gian chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp, thời gian đón trẻ và trả trẻ, thời gian học tập, bồi dưỡng, thời gian chuẩn bị năm học mới, thời gian tổng kết năm học và thời gian thực hiện các công việc chuyên môn khác theo yêu cầu hoạt động nghề nghiệp. 2. Giảng dạy là hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non. Giảng dạy được thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động lao động, hoạt động ngoài trời và các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non. 3. Định mức giờ dạy là tổng thời gian giảng dạy, được tính bằng số giờ dạy của giáo viên mầm non, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải thực hiện. Định mức giờ dạy không bao gồm thời gian chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp, thời gian đón trẻ và trả trẻ, thời gian thực hiện các công việc chuyên môn khác. Định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non tính theo ngày. Định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tính theo tuần. 4. Giảm định mức giờ dạy là việc giáo viên mầm non được giảm một số giờ dạy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có tính chất ổn định, thường xuyên, liên tục do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến thời gian tập sự (nếu có), thời gian nuôi con nhỏ, khám, chữa bệnh theo quy định. 5. Quy đổi hoạt động chuyên môn ra giờ dạy là việc giáo viên mầm non khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức giờ dạy) thì được tính thành giờ dạy.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc 1. Thời gian làm việc của giáo viên mầm non thực hiện theo năm học, được quy đổi thành giờ dạy và bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số giờ dạy trong 01 ngày theo định mức giờ dạy quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Thông tư này. 2. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bảo đảm 40 giờ/tuần bao gồm cả thời gian giảng dạy theo định mức quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Thông tư này để nắm được nội dung, mục tiêu chương trình giáo dục mầm non nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý. 3. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên mầm non phải bảo đảm quy định về định mức giờ dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên mầm non trong cùng cơ sở giáo dục mầm non. Việc phân công cho giáo viên mầm non tham gia trả trẻ hoặc đón trẻ hoặc trông trẻ buổi trưa phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ của cơ sở giáo dục mầm non. 4. Mỗi giáo viên mầm non không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. và
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Thông tư này. 5. Đối với các nhiệm vụ nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức giờ dạy hoặc quy đổi ra giờ dạy trừ nhiệm vụ kiêm nhiệm tại Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Thông tư này. 6. Việc quy đổi đối với các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc chưa được quy đổi ra giờ dạy tại Thông tư này do hiệu trưởng quyết định bằng văn bản, bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc của nhiệm vụ được giao kiêm nhiệm. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Chương II THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM VÀ ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY
Điều 12. Thông tư này để tính tổng số giờ dạy khi tính số giờ dạy thêm (nếu có).
Chương III CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA GIỜ DẠY
Điều 12. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy 1. Đối với giáo viên mầm non được huy động làm báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non do hiệu trưởng hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức (bao gồm cả giáo viên mầm non cốt cán) thì 01 tiết dạy (hoặc 01 giờ dạy) thực tế được tính bằng 01 giờ dạy. 2. Đối với giáo viên mầm non được phân công dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch thì 01 tiết dạy (hoặc 01 giờ dạy) thực tế được tính bằng 01 giờ dạy. 3. Giáo viên mầm non được cơ quan có thẩm quyền cử đi dạy tăng cường tại các cơ sở giáo dục mầm non khác thì mỗi ngày làm việc được tính đủ định mức giờ dạy theo quy định tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan có liên quan theo thẩm quyền được giao hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này. 3. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN