CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTrong đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 12 năm 2025 và những lời khai
kết hôn anh chị sinh sống tại bản Củng, K, tỉnh Lai Châu. Sống chung hạnh
phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp tính
tình, bất đồng quan điểm sống dẫn đến không thể cùng chia sẻ suy nghĩ, công
việc cùng nhau, luôn hiểu lầm, cãi vã, thậm chí xô xát, đánh nhau. Mâu thuẫn
trầm trọng nên anh chị đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay, không ai quan tâm
2
đến ai. Chị S đã về nhà bố mẹ đẻ tại bản Chế Hạng, xã K sinh sống. Mâu thuẫn
vợ chồng xảy ra đã được hai bên gia đình động viên hòa giải nhưng không
thành. Chị Lường Thị S xác định, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể
hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
ly hôn với anh Lò Văn T.
Về nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Lường Thị S và anh Lò
Văn T có ba con chung chưa thành niên là cháu Lò Quỳnh C, sinh ngày
08/8/2013; Lò Thị H, sinh ngày 12/8/2015; Lò Trường Q, sinh ngày 19/8/2017.
Trong đơn khởi kiện ban đầu, ly hôn, chị Lường Thị S có yêu cầu được trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Lò Quỳnh C
và Lò Thị H, giao cháu Lò Trường Q cho anh Lò Văn T trực tiếp nuôi dưỡng và
không yêu cầu Toà án giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung. Tuy nhiên, quá
trình giải quyết vụ án chị Lường Thị S thay đổi nội dung đề nghị, chị có yêu cầu
được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Quỳnh C,
giao cho anh Lò Văn T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lò Thị H và Lò
Trường Q. Chị S không yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con
chung. Nội dung thay đổi yêu cầu của chị S không vượt quá yêu cầu khởi kiện
ban đầu nên được Toà án chấp nhận để xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Lường Thị S không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ, kèm theo đơn khởi
kiện chị Lường Thị S đã nộp cho Tòa án: Trích lục kết hôn số 143/2025/TLKH-
BS ngày 09/12/2025; bản sao có chứng thực các giấy khai sinh số 92/2015 ngày
25/12/2015, số 53/2016 ngày 29/6/2016, số 109 ngày 07/9/2017 của Ủy ban
nhân dân xã K cấp; bản sao căn cước công dân chị Lường Thị S và xác nhận
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.