Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcKẾ HOẠCH
Cải cách hành chính tỉnh Lạng Sơn năm 2024 Thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 60-NQ/TU, ngày 15/12/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030; Kế hoạch
số 249/KH-UBND ngày 29/12/2021 của UBND tỉnh về cải cách hành chính tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành
chính (CCHC) năm 2024 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, toàn diện, có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ
CCHC tại Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 60-NQ/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Cải thiện và nâng cao Chỉ số CCHC (PAR INDEX), Chỉ
số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI); Chỉ số hài lòng về sự phục vụ
hành chính của cơ quan nhà nước (SIPAS); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI); Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh.
Tiếp tục xây dựng chính quyền phục vụ Nhân dân, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả, chuyên nghiệp; nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công theo
hướng hiện đại, nhanh chóng, thuận tiện.
2. Yêu cầu
Kế hoạch phải xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị; tăng cường
trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc
triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính; nâng cao chất lượng, hiệu quả của cải
cách hành chính để cải cách hành chính là động lực, mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh trong năm 2024.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào nội dung Kế hoạch này và tình
hình thực tế tiến hành xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí, nguồn lực và triển khai
đúng, đủ, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch phù
hợp điều kiện thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Công tác chỉ đạo, điều hành, thông tin tuyên truyền và kiểm tra cải
cách hành chính
a) Chỉ tiêu
2
- Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) năm 2024 nằm trong nhóm 35
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.