CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQuyết định hoãn phiên tòa số: 12/2026/QĐST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa
tiền gốc là 9.777.777 đồng. Bà T còn nợ tôi số tiền gốc là 10.222.223 đồng, bắt đầu
tính lãi từ ngày 10/4/2025 đến ngày 23/4/2026 là 12 tháng 14 ngày, lãi 20%/năm:
20%/năm x 10.222.222 đồng x 12 tháng 14 ngày = 2.023.505 đồng. Cả gốc và lãi
tính đến ngày 23/4/2026 là 12.245.727 đồng.
Ngoài ra, tôi còn yêu cầu bà T phải trả cho tôi tiền lãi từ ngày 24/4/2026 cho
đến khi hết nợ gốc.
- Bị đơn: Tại bản tự khai và biên bản hòa giải bà Nguyễn Thị Như T, trình bày:
Theo đơn khởi kiện cũng như lời khai của bà H H là đúng sự thật, tôi có vay bà H H
số tiền 20.000.000 đồng, hai bên có thỏa thuận lãi bằng miệng nhưng bà H không nói
rõ cụ thể. Ngày 09/4/2025 tôi đã chuyển vào tài khoản ngân hàng của bà H H số tiền
10.000.000 đồng, hai bên thống nhất sẽ gặp nhau để tính toán cả gốc và lãi sau. Hiện
nay tôi còn nợ H H số tiền gốc hơn 10.000.000 đồng. Nay bà H H khởi kiện yêu cầu
Tòa án giải quyết buộc tôi phải trả số tiền còn nợ gốc là hơn 10.000.000 đồng và một
số tiền lãi tôi đồng ý.
Sau đó bà H H làm đơn xin giải quyết vắng mặt nên không tiến hành hòa giải
được.
Tại phiên tòa nguyên đơn bà H H làm đơn xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên
yêu cầu khởi kiện.
Bà Nguyễn Thị Như T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án theo đúng thẩm quyền, xác định mối quan hệ tranh
chấp, những người tham gia tố tụng đúng, đủ; tiến hành thu thập chứng cứ, hòa giải,
tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng, chuyển hồ sơ vụ án cho
Viện kiểm sát nghiên cứu Thẩm phán đã chấp hành đúng với quy định tại Điều 48
BLTTDS và tiến hành các hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ án theo đúng quy
định của BLTTDS; Đối với thành phần HĐXX không có thành viên nào thuộc trường
hợp phải thay đổi, việc hỏi tại phiên tòa, thời hạn xét xử cũng như thủ tục tống đạt
được đảm bảo đúng các quy định của BLTTDS về phiên tòa sơ thẩm.
3
Tại phiên tòa nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.