Số: /TB-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG BÁO
Về việc niêm yết công khai kết quả xét duyệt của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, dạng tật Kính gửi: - Trưởng các bon: B’ Nơr; B’ Srê B; B’ Dơng; Thôn 5;
- Trường hợp khuyết tật họp xét ngày 29/4/2026 tại hộ
gia đình (Có danh sách kèm theo).
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17/06/2010;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 20212 của Chính
phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Thông tư số 26/2012/TT-BNĐTBXH ngày 12 tháng 11 ăm 2012 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP
ngày 10 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2019/TT-LĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động
- TB&XH về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết
tật thực hiện;
Căn cứ kết quả xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ
khuyết tật xã thực hiện ngày 29/4/2026 đối với 7 trường hợp. Để công tác quản lý,
thực hiện chế độ chính sách cho đối tượng BTXH trên địa bàn xã được đảm bảo kịp
thời, đúng đối tượng, đúng thời gian quy định. Nay UBND xã thông báo niêm yết
công khai kết quả xét duyệt mức độ khuyết tật, dạng tật đến đối tượng được thực hiện
xét duyệt và nhân dân trên địa bàn xã được biết với nội dung sau:
1. Thời gian và địa điểm niêm yết hồ sơ:
- Thời gian: Vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 5/5/2026 đến hết 15 giờ 30 phút ngày
9/5/2026. (Không quá 05 ngày trừ ngày thứ 7 và Chủ nhật)
- Địa điểm: Tại bảng niêm yết của Trung tâm Phục vụ hành chính công Ủy
ban nhân dân xã Tà Đùng, tại nhà văn hoá thôn, bon (giao trưởng thôn, bon thực
hiện) và thông báo trên hệ thống đài truyền thanh xã.
(có danh sách cụ thể kèm theo)
2. Đối tượng niêm yết: tổng số 07 đối tượng. Trong đó:
2
2.1. Đủ điều kiện hưởng chính sách: 6 đối tượng;
2.2. Không họp xét được do đối tượng không có mặt: 0 đối tượng;
2.3. Đề nghị giám định y khoa do Hội đồng không xác định được mức độ
khuyết tật, dạng tật: không.
Trong quá trình niêm yết hồ sơ có khiếu nại trong thời hạn 10 ngày làm việc
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.