1. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là biện pháp lâm sinh phát huy
tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng bằng các biện pháp
bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát dọn dây leo, cây
bụi để thúc đẩy thành rừng trong thời hạn xác định.
2. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung là biện pháp lâm
sinh phát huy tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng bằng
các biện pháp bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng và phát dọn
dây leo cây bụi, kết hợp với trồng bổ sung một lượng cây nhất định ở nơi thiếu
cây tái sinh mục đích để thúc đẩy thành rừng trong thời hạn xác định.
3. Nuôi dưỡng rừng là biện pháp lâm sinh điều chỉnh mật độ, tổ thành loài
bằng các biện pháp loại bỏ những cây phi mục đích, phẩm chất xấu, cây dây leo
cạnh tranh dinh dưỡng với cây mục đích; giữ lại cây mục đích có phẩm chất tốt
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của rừng.
4. Làm giàu rừng là biện pháp lâm sinh kết hợp giữa nuôi dưỡng rừng với
trồng bổ sung những cây mục đích với số lượng nhất định, đồng thời giữ lại cây
mục đích sẵn có trong rừng.
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ
Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về
khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp.”
-- 2 of 21 --
3
5. Cải tạo rừng tự nhiên là biện pháp lâm sinh thay thế rừng tự nhiên
nghèo kiệt có năng suất, chất lượng thấp bằng rừng trồng có năng suất, chất
lượng, hiệu quả kinh tế cao hơn.
6. Trồng mới rừng là biện pháp lâm sinh tạo rừng lần đầu trên diện tích
đất chưa có rừng.
7.2 Trồng lại rừng là biện pháp lâm sinh tạo rừng trên diện tích đất rừng
sau khai thác trắng, rừng bị mất do thiên tai hoặc do các nguyên nhân khác;
trồng bổ sung đối với diện tích không đủ tiêu chí thành rừng.
8. Chăm sóc rừng trồng là biện pháp lâm sinh thúc đẩy cây rừng sinh trưởng
và phát triển tốt hơn bằng các biện pháp phát cỏ, xới đất, bón phân và các hoạt
động khác.
9. Rừng trồng gỗ lớn là rừng có tối thiểu 70% số cây đứng trên một đơn vị
diện tích có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng
nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính.
10. Rừng trồng gỗ nhỏ là rừng có dưới 70% số cây đứng có đường kính
tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở
lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính.
11. Chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn là việc áp dụng
các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng để thay đổi mục đích kinh doanh gỗ nhỏ
sang kinh doanh gỗ lớn.
12. Cây phù trợ là cây trồng xen với cây mục đích trong một thời gian
nhất định có tác dụng thúc đẩy cây mục đích sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
13. Cây phi mục đích là cây không đáp ứng được mục đích sử dụng rừng.
14. Cây mục đích là cây đáp ứng được mục đích sử dụng rừng.
15.3 Loài cây sinh trưởng nhanh là loài cây thân gỗ có tăng trưởng đường
kính bình quân đạt từ 02 cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu
kỳ kinh doanh đạt từ 15 m3/ha/năm trở lên, trong điều kiện lập địa phù hợp.
16.4 Loài cây sinh trưởng chậm là loài cây thân gỗ có tăng trưởng đường
kính bình quân đạt dưới 02 cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ
kinh doanh đạt dưới 15 m3/ha/năm, trong điều kiện lập địa phù hợp.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
-- 3 of 21 --
4
17. Rừng phục hồi là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất
đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt.
18. Đất chưa có rừng là đất trống hoặc đất có thực bì là cỏ tranh, lau lách,
cây bụi, cây gỗ, tre nứa rải rác và cây tái sinh nhưng không đạt tiêu chí rừng.
19. Cây tái sinh là cây con mọc tự nhiên từ hạt hoặc từ chồi gốc, rễ của cây.
20.5 Rừng trồng thành thục sinh học là rừng có tối thiểu 70% số cây rừng
đạt tuổi thành thục tự nhiên, khi đó lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về
trữ lượng của cây rừng tiến dần đến không (nhỏ hơn một phần nghìn).
21.6 Cây trồng chính: Là loài cây thân gỗ được trồng phù hợp với mục
đích sử dụng rừng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH TỰ NHIÊN;
KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH TỰ NHIÊN CÓ TRỒNG BỔ SUNG