Số: 05/NQ-H
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNGHỊ QUYẾT
Về việc cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách Trung ương năm 2025 sang năm 2026 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Điều 1. Cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công
vốn ngân sách Trung ương năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với 07 dự án với tổng số vốn 853.327 triệu đồng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thái Nguyên về việc kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu
tư công vốn ngân sách Trung ương năm 2025 sang năm 2026; Báo cáo thẩm tra
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 31/BC-UBND
ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Úy ban nhân dân tỉnh giải trình, làm rõ một số
nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh Kỳ họp thứ mười một
(Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy
định của pháp luật. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, số liệu dự án, thời gian thực hiện dự án và giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công được phép kéo dài theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2024 và văn bản pháp luật có liên quan.
2. Giao Thường trực Hội dồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười một (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 04 tháng 02 năm 2026./. CHỦ TỊCH Nguyễn Đăng Bình Phụ lục DANH MỤC DỰ ÁN CHO PHÉP KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2025 SANG NĂM 2026 (Kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định phê duyệt dự án/Quyết định phê duyệt quyết toán TT Danh mục dự án Thời gian thực hiện dự án (theo Quyết định phê duyệt) Số, ngày, tháng, năm Tổng mức đầu tư Trong đó: Ngân sách Trung ương (đề nghị kéo dài) Kế hoạch trung hạn đã giao giai đoạn 2021 - 2025 của cấp có thẩm quyền Kế hoạch vốn đã giao trong năm 2025 Số vốn giải ngân đến hết 31/01/2026 Số vốn đề nghị kéo dài sang năm 2026 Chủ đầu tư/Đơn vị thực hiện Ghi chú I Vốn ngân sách Trung ương(vốn trong nước) 7.303.999 1.952.924 1.099.597 853.327 1 Dự án tuyến đường liên kết kết nối các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang và Vĩnh Phúc 2021-2026 Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày19/5/2021; số 88/NQ-HĐND ngày 08/12/2022; Quyết định số 3518/QĐ- UBND ngày 12/11/2012; số1083/QĐ-UBND ngày11/4/2025; số 2242/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 4.204.000 3.555.404 3.555.404 240.404 156.404 84.000 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên 2 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật cơ bản các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 2022-2025 Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 14/7/2021; Quyết định số 1600/QĐ- UBND ngày 05/9/2023 225.000 225.000 1694.350 73.457 62.259 11.162 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp phía Bắc 3 Xây dựng tuyến đường Thành phố Bắc Kạn - Hồ Ba Bể kết nối sang Na Hang, Tuyên Quang Nghị quyết số 38/NQ-HDND ngày 07/12/2019; số 44/NQ-HĐND ngày 13/7/2021; số 33/NQ-HĐND ngày 29/8/2022; số 21/NQ-HĐND ngày 19/4/2024; Quyết dịnh số 1854/QĐ- UBND ngày 14/10/2020; số 1383/QĐ-UBND ngày 30/7/2023; số 1328/QD-UBND ngày 01/8/2024; số 2161/QĐ-UBND ngày 08/12/2025 3.837.809 3.560.000 3.391.000 1.431.134 850.000 851.134 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp phía Bắc 4 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải các thôn khu vực Hồ Ba Bể 2022-2026 Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 14/7/2021; Quyết định số 1037/0Đ-UBND ngày 13/6/2022; số 1735/QĐ-UBND ngày 29/6/2025; Số 2583/OĐ-UBND ngày 30/12/2025 71.0500 71.000 71.000 29.218 0 29.218 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp phía Bắc 5 Xây dựng đường giao thông nội thị Vân Tùng, huyện Ngân Sơn 2022-2026 Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày14/7/2021; Quyết định số 110.000 95.000 95.000 20.466 46 20.420 Ban Quản lý dự án đầu tư 2489/QĐ-UBND ngày 20/12/2021: số 2324/QĐ-UBND ngày 02/12/2022; số 1643/QĐ-UBND ngày 27/6/2025; số 2518/QĐ-UBND ngày 27/12/2025 xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp phía Bắc 6 Đầu tư xây dựng tuyến đường Quảng Bạch – Bằng Phúc, huyện Chợ Đồn 2022-2026 Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 14/7/2021; số 30/NQ-HĐND ngày 31/5/2024: Quyết định số 1930/QĐ- UBND ngày 21/10/2023; số 2261/QĐ-UBND ngày 19/12/2024; số 2597/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 146.000 126.000 126.000 87.000 30.852 56.148 UBND xã Quảng Trạch II Vốn Ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài) 71.245 71.245 0 71.245 1 Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất cho đồng bào dân tộc các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc, tỉnh Thái Nguyên 4 năm kể từ ngày ký Hiệp định Quyết định số 983/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Số 708/QĐ-UBND ngày 03/4/2024 của UBND tỉnh; số 1201/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 921.178 356.223 71.245 71.245 0 71245 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.