Văn bản56/2026Ban hành: 19/05/2026Còn hiệu lực
Văn bản số 56/2026
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishDocument 56/2026 — Vietnam (2026)
- 中文文件 56/2026 — 越南 (2026)
- 日本語文書 56/2026 — ベトナム (2026)
- 한국어문서 56/2026 — 베트남 (2026)
- FrançaisDocument 56/2026 — Vietnam (2026)
- РусскийДокумент 56/2026 — Вьетнам (2026)
- EspañolDocumento 56/2026 — Vietnam (2026)
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Văn bản chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
T6, số hiệu 026/2022/SP-TPB.RB).
Tính tới ngày 20/05/2023, ông Nguyễn Vũ T còn nợ số tiền là: 21,111,425
đồng (trong đó: Nợ gốc: 19,669,670 đồng; Nợ lãi trong hạn tính từ ngày
21/03/2024 (ngày giao dịch cuối cùng) đến ngày 20/05/2024: 1,441,755 đồng). Từ
ngày 05/05/2024 (ngày đến hạn thanh toán), ông Nguyễn Vũ T đã vi phạm nghĩa
vụ thanh toán tại T6. T6 đã làm việc, gửi thông báo nhắc nợ nhưng không nhận
được sự hợp tác trả nợ từ ông Nguyễn Vũ T. Việc vi phạm nghĩa vụ của ông
Nguyễn Vũ T như trên đã ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Do ông Nguyễn Vũ
T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 21/08/2024 T6 đã chấm dứt quyền sử
dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. (Căn cứ theo khoản
3b Điều 6 của bản Điều kiện và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc
tế T6, số hiệu 026/2022/SP-TPB.RB).
Tính đến ngày 18/05/2026, ông Nguyễn Vũ T còn nợ số tiền cụ thể là:
- Nợ gốc thẻ: 19,669,670 đồng.
-- 3 of 8 --
4
- Nợ lãi trong hạn tính từ ngày 21/03/2024 đến ngày 20/08/2024: 3,583,540
đồng (43.20%/365 ngày*nợ gốc*153 ngày).
- Nợ lãi quá hạn tính từ 21/08/2024 đến ngày 18/05/2026: 22,174,454 đồng
(64.80%/365 ngày*nợ gốc*635 ngày).
- Tổng dư nợ: 45,427,664 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu bốn trăm
hai mươi bảy nghìn sáu trăm sáu mươi bốn đồng).
III. Đề nghị Quý Tòa xem xét và giải quyết
T6 kính đề nghị quý Tòa xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp
luật.
Đơn khởi kiện ngày 23/07/2025, T6 yêu cầu ông Nguyễn Vũ T thanh toán
cho T6 với số tiền là 72,640,473 đồng (Nợ gốc thẻ: 19,669,670 đồng; Nợ
lãi/Phí/Phạt: 52,970,803 đồng). Nay T6 thay đổi yêu cầu khởi kiện như sau, buộc
ông Nguyễn Vũ T thanh toán ngay cho T6 số tiền tính đến ngày 18/05/2026 là:
- Nợ gốc thẻ: 19,669,670 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 3,583,540 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 22,174,454 đồng.
- Tổng dư nợ: 45,427,664 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu bốn trăm hai
mươi bảy nghìn sáu trăm sáu mươi bốn đồng).
Ông Nguyễn Vũ T phải thanh toán các khoản phát sinh (lãi, lãi phạt, phí
phạt) trên tổng số tiền chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa thuận của Đ đề nghị
phát hành thẻ tín dụng T6 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 24/12/2023 và các văn
bản kèm theo kể từ ngày 19/05/2026 cho đến khi Ông Nguyễn Vũ T thanh toán hết
các nghĩa vụ cho T6
Trên đây là toàn bộ phần trình bày nội dung tự khai của T6, kính mong Quý
Tòa xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Vũ T đã được Tòa án tống
đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và
Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng trình tự quy định của pháp luật. Tuy nhiên,
ông T vắng mặt không có lý do.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo
pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử;
việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý
vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án là tuân thủ đúng các quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
-- 4 of 8 --
5
Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng TMCP T4, căn cứ Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng
năm 2010 và Điều 463, 466 BLDS năm 2015 buộc ông Nguyễn Vũ T thanh toán
ngay cho Ngân hàng TMCP T4 tổng số tiền tính đến ngày 19/5/2026 là: Tổng dư
nợ: 45,427,664 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi lăm, một trăm bảy mươi bốn nghìn,
bốn trăm năm mươi tư nghìn đồng) trong đó: Nợ gốc thẻ: 19,669,670 đồng; Nợ lãi
trong hạn: 3,583,540 đồng; Nợ lãi quá hạn: 22,174,454 đồng và tiếp tục tính lãi,
phí tiếp theo hợp đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
luận tại phiên tòa và những tình tiết của vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1]Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Vũ T, sinh năm 1996; địa chỉ: I
X, phường H, thành phố Đà Nẵng nên vụ án thuộc Tòa án nhân dân Khu Vực Đà
Nẵng thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung 2025.
[1.2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng TMCP T4 khởi kiện đối
với ông Nguyễn Vũ T về việc yêu cầu trả số tiền vay. Do đó, Tòa án xác định
quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng”
khoản 15 Điều 4 Luật Các Tổ chức tín dụng 2010; khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố
tụng dân sự 2015 được sửa đổi bổ sung 2025.
[1.3] Về sự vắng mặt của bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ
án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn ông Nguyễn Vũ T nhưng ông T
vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ
luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Căn cứ vào Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản Điều khoản và
Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP T4 được ký kết
với ông Nguyễn Vũ T vào ngày 24/12/2023 là giao dịch dân sự, thỏa mãn các điều
kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự phù hợp với các Điều 116, 117, 119 của Bộ
luật Dân sự 2015; nên có hiệu lực đối với các bên đã tham gia giao dịch.
Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng trên là hợp đồng cung ứng dịch vụ thanh toán
qua tài khoản là thẻ tín dụng ngân hàng, thanh toán không thông qua tiền mặt,
Ngân hàng cấp cho ông T thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng,
lãi suất trong hạn 43.20 %/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn.
Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn Ngân
hàng TMCP T4 yêu cầu Tòa án buộc bị đơn ông Nguyễn Vũ T phải trả cho Ngân
hàng tổng số tiền tính đến ngày 18/05/2026 là: 45,427,664 đồng gồm gốc và lãi.
-- 5 of 8 --
6
- Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày 24/12/2023 đến ngày 20/05/2024, tổng
số tiền ông Nguyễn Vũ T đã giao dịch, sử dụng bằng thẻ là 40,231,021 đồng; Số
tiền ông Nguyễn Vũ T thanh toán cho là 21,134,451 đồng, bao gồm số tiền gốc:
20,561,351 đồng; phí, lãi: 573,100 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo khoản 1
T6, số hiệu 026/2022/SP-TPB.RB).
Ông V vi phạm nghĩa vụ thanh toán từ ngày 05/05/2024 (ngày đến hạn thanh
toán), ông Nguyễn Vũ T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại T6 đã làm việc, gửi
thông báo nhắc nợ nhưng không nhận được sự hợp tác trả nợ từ ông Nguyễn Vũ T.
Việc vi phạm nghĩa vụ của ông Nguyễn Vũ T1 như trên đã ảnh hưởng đến quyền
và lợi ích của Do ông Nguyễn Vũ T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên ngày
21/08/2024 T6 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu
sang nợ quá hạn. (Căn cứ theo khoản 3b Điều 6 của bản Điều kiện và điều khoản
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số hiệu 026/2022/SP-TPB.RB).
Như vậy, do ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp
đồng. Do đó HĐXX căn cứ các Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010
và Điều 463, 465 và 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng buộc bị đơn Nguyễn Vũ T trả số nợ 45,427,664 đồng:
trong đó gồm Nợ gốc thẻ: 19,669,670 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3,583,540 đồng; Nợ
lãi quá hạn: 22,174,454 đồng và tiếp tục tính lãi, phí tiếp theo hợp đồng nói trên là
có căn cứ.
[3] Tại phiên tòa đại diện Ngân hàng T7 yêu cầu khởi kiện rút 01 phần yêu
cầu tính lãi Theo Đơn khởi kiện ngày 23/07/2025, yêu cầu ông Nguyễn Vũ T
thanh toán cho với số tiền là 72,640,473 đồng (Nợ gốc thẻ: 19,669,670 đồng; Nợ
lãi/Phí/Phạt: 52,970,803 đồng). Nay thay đổi yêu cầu khởi kiện như sau, buộc ông
Nguyễn Vũ T thanh toán ngay cho số tiền tính đến ngày 18/05/2026 là:
Nợ gốc thẻ: 19,669,670 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3,583,540 đồng; Nợ lãi quá hạn:
22,174,454 đồng Tổng dư nợ: 45,427,664 đồng; Căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 nên cần được chấp
nhận.
[4]Đối với lời đề nghị của VKS: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của
Nguyên đơn; xét thấy phù hợp với nhận định của HĐXX nên cần được chấp nhận.
[5]. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn nên bị đơn phải chịu
án phí sơ thẩm là: 2.271.383 đồng; căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ
luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu và quản lý sử dụng án phí và lệ phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
-- 6 of 8 --
7
Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b
khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 271; Điều 273
Bộ luật tụng dân sự 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Khoản 15 Điều 4; Điều 91; Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần T4 đối với
Nguyễn Vũ T về “Tranh chấp Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ”.
Buộc Nguyễn Vũ T có nghĩa vụ thanh toán ngay cho Ngân hàng Thương mại
cổ phần T4 (tính đến ngày 18/05/2026) là: 45,427,664 đồng: trong đó gồm Nợ gốc
thẻ: 19,669,670 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3,583,540 đồng; Nợ lãi quá hạn:
22,174,454 đồng và tiếp tục tính lãi, phí tiếp kể từ ngày 19/5/2026 theo Giấy đề
nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/12/2023.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: 2.271.383 đồng (hai triệu hai trăm bảy mươi mốt
ngàn ba trăm tám mươi ba đồng) ông Nguyễn Vũ T phải chịu. Hoàn trả cho Ngân
hàng T4 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.816.000 đồng (Một triệu tám trăm mười
sau nghìn đồng y) theo biên lai thu số 005829 ngày 20/11/2025 của Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 4 thành phố Đà Nẵng.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời gian
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Khu vực 4;
- THADS Đà Nẵng – Khu vực 4;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Đức Hoàng
-- 7 of 8 --
8
-- 8 of 8 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)