1.5 Đối với việc nuôi con nuôi trong nước, trường hợp cha dượng hoặc mẹ
kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột
nhận cháu làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận
con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi
con nuôi. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được
nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình
2 Cụm từ “lệ phí đăng ký nuôi con nuôi” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của
Nghị định số
114/2016/NĐ-CP quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi
nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
3 Cụm từ “mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của
Nghị định số 114/2016/NĐ-CP quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ
chức con nuôi nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
4 Cụm từ “công nhận việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài” được
thay thế bởi cụm từ “ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Nghị định số 24/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2019.
5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Nghị định số 24/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2019.
-- 2 of 32 --
3
trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở
cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.
2. Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài, thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi
thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con
nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ
em đó làm con nuôi.
Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có
quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Đối với việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở
nước ngoài, thì Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi
hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp
cả hai bên tạm trú ở nước không có Cơ quan đại diện, thì người nhận con nuôi
nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất
đối với họ.