Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 4. Khảo sát, thu thập thông tin
-- 2 of 26 --
70 CÔNG BÁO/Số 215 + 216/Ngày 24-04-2013
1. Thu thập thông tin về tình hình kinh tế, xã hội và tổng quát về NSNN năm
được kiểm toán
- Những thông tin về tình hình kinh tế thế giới có tác động đến kinh tế trong
nước (tăng trưởng, lạm phát, khủng hoảng, dịch bệnh...).
- Thông tin chung về tình hình kinh tế, xã hội như: Lạm phát, chỉ số giá tiêu
dùng, dịch bệnh, thiên tai, an sinh xã hội, xuất nhập khẩu, môi trường, đầu tư...
- Chiến lược phát triển bộ, ngành, địa phương và các chính sách tài chính, tiền
tệ thực hiện trong năm được kiểm toán...
- Tình hình triển khai, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về
chính sách tài khóa, tài chính, tiền tệ và các giải pháp để quản lý, điều hành
NSNN, phát triển kinh tế - xã hội...
- Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trong nước như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm
được kiểm toán và các năm trước; tỷ lệ huy động thuế, phí vào NSNN trên GDP;
cán cân thương mại, cán cân thanh toán; tổng kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch
xuất khẩu của một số ngành chủ yếu; số liệu về nợ công, nợ nước ngoài của Quốc
gia và mức độ an toàn tài chính...
- Khái quát kết quả đạt được và hạn chế trong điều hành ngân sách năm được
kiểm toán; tỷ lệ thực hiện tổng thu, tổng chi NSNN so với dự toán theo Nghị quyết
của Quốc hội.
2. Thu thập thông tin về tình hình NSNN
a) Cân đối NSNN
a1) Thu cân đối NSNN
Thu thập thông tin về số quyết toán năm trước liền kề năm được kiểm toán và
số liệu về dự toán, quyết toán của năm được kiểm toán (số tạm thời để báo cáo
Quốc hội, chưa phải số quyết toán chính thức), như: Thu nội địa; thu từ dầu thô;
thu cân đối NSNN từ xuất khẩu, nhập khẩu; thu viện trợ không hoàn lại; thu từ quỹ
dự trữ tài chính; thu hồi các khoản cho vay.
a2) Kết chuyển từ năm trước sang: Thu thập thông tin về số kết dư ngân sách
năm trước và số thu chuyển nguồn năm được kiểm toán.
a3) Chi cân đối NSNN
Thu thập thông tin về số quyết toán năm trước liền kề năm được kiểm toán và
số liệu về dự toán, quyết toán của năm được kiểm toán (số tạm thời để báo cáo
Quốc hội, chưa phải số quyết toán chính thức), như: Chi đầu tư phát triển; chi trả
nợ và viện trợ; chi phát triển sự nghiêp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản
lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự
phòng ngân sách; chi chuyển nguồn và một số khoản chi khác phát sinh trong năm.
-- 3 of 26 --
CÔNG BÁO/Số 215 + 216/Ngày 24-04-2013 71
a4) Bội chi NSNN: Thu thập thông tin số vay trong nước, vay ngoài nước để
bù đắp số chi lớn hơn thu trong năm được kiểm toán, tỷ lệ bội chi so với GDP năm
trước và năm hiện tại để so sánh, phân tích nguyên nhân tăng giảm.
b) Kết quả thực hiện thu NSNN
Thông tin chi tiết về số quyết toán năm trước liền kề năm được kiểm toán và
số liệu về dự toán, quyết toán của năm được kiểm toán (số tạm thời để báo cáo
Quốc hội, chưa phải số quyết toán chính thức) của các chỉ tiêu trong thu cân đối
NSNN, gồm: Thu nội địa (thu từ kinh tế quốc doanh, thu từ doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài không kể dầu thô, thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài
quốc doanh, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ,
thu phí xăng dầu, các loại phí, lệ phí, các khoản thu về nhà, đất, thu khác ngân
sách, thu quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã); thu từ dầu thô; thu cân đối
NSNN từ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu (thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu, hoàn thuế
GTGT và kinh phí quản lý thu thuế); thu viện trợ không hoàn lại; thu hồi cho vay
của ngân sách trung ương; thu từ quỹ dự trữ tài chính; thu huy động theo Khoản 3,