Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcBắc Ninh, ngày tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng Khu công nghiệp Tân Hưng, tỷ lệ 1/500 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng Khu
công nghiệp Tân Hưng, tỷ lệ 1/500, với các nội dung chính như sau:
1. Ranh giới và phạm vi quy hoạch
a) Vị trí: Phạm vi nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch bao gồm toàn bộ diện tích của Khu công nghiệp Tân Hưng (trước đây) và Cụm công nghiệp Tân Hưng, ranh giới được giới hạn như sau: - Phía Bắc: giáp với tuyến ĐT.295; - Phía Nam: giáp với khu dân cư và đất lúa của thôn Quyết Thắng và thôn Sông Cùng, xã Lạng Giang. - Phía Đông: giáp với đất lúa của thôn Sông Cùng và thôn Rừng Lẫn, xã Lạng Giang. - Phía Tây: giáp với tuyến đường gom cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn, khu 2 dân cư thôn Trại Mới. b) Quy mô Quy mô diện tích Khu công nghiệp khoảng: 154,49 ha.
2. Nội dung điều chỉnh
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo hướng tăng diện tích cây xanh; bổ sung đất an ninh; bố trí lại một số lô đất có chức năng công nghiệp, hành chính – dịch vụ nhằm phù hợp nhu cầu phát triển thực tế; Vi chỉnh ranh giới lập quy hoạch phần mở rộng (CCN Tân Hưng trước đây), đoạn từ mốc N14 đến N16 và từ mốc N39 đến N41, tránh chồng lấn với ranh giới dự án liền kề. Đồng thời, rà soát lại các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp theo phương án quy hoạch điều chỉnh. (Chi tiết nội dung điều chỉnh theo hồ sơ quy hoạch kèm theo Báo cáo thẩm định)
3. Tính chất
Là khu công nghiệp thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tập trung đa ngành nghề, đa lĩnh vực dành cho doanh nghiệp có dây chuyền sản xuất hiện đại, sản phẩm đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, thân thiện môi trường,... (ngành nghề hoạt động trong KCN Tân Hưng được quy định chi tiết trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các văn bản, giấy tờ có liên quan theo quy định của pháp luật)
4. Quy hoạch sử dụng đất
TT Loại đất Ký hiệu Trước điều chỉnh (gồm tổng diện tích cả Khu Công nghiệp (cũ) và Cụm Công nghiệp) Sau điều chỉnh Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1 Đất công nghiệp: nhà máy, xí nghiệp, nhà xưởng cho thuê… CN 108,62 70,30 106,22 68,75 2 Đất cây xanh, mặt nước 18,60 12,04 19,34 12,52 2.1 Đất cây xanh CX 14,73 9,53 15,77 10,21 2.2 Đất mặt nước MN 3,13 2,03 3,58 2,32 2.3 Đất cây xanh - mặt nước CX-MN 0,74 0,48 0 0 3 Đất hành chính dịch vụ HC-DV 0,84 0,54 0,84 0,54 4 Đất hạ tầng kỹ thuật HTKT 2,48 1,61 2,48 1,61 5 Đất An ninh AN 0 0 2,00 1,29 6 Đất giao thông 23,96 15,51 23,61 15,29 Tổng diện tích 154,50 100,0 154,49 100,0 3
5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
- Tuân thủ theo định hướng tổ chức không gian được duyệt. - Khu công nghiệp được tổ chức thành các khu đất với chức năng chính: hành chính - dịch vụ, cây xanh và mặt nước, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và bãi đỗ xe được kết nối thông qua các hệ thống các trục đường giao thông, cụ thể như sau: + Khu đất hành chính – dịch vụ phục vụ khu công nghiệp được quy hoạch tại cửa ngõ của KCN, kết hợp với không gian cây xanh và nút giao vòng xuyến, tạo điểm nhấn cho khu quy hoạch; + Hệ thống cây xanh – mặt nước được bố trí theo dải bao xung quanh KCN, nhằm đảm bảo khoảng cách ly môi trường, tạo không gian xanh, đồng thời tăng cường khả năng tiêu thoát nước của KCN. Khu vực khuôn viên cây xanh được quy hoạch tập trung xung quanh khu dân cư hiện trạng, các công trình hạ tầng kỹ thuật; + Khu đất hạ tầng kỹ thuật quy hoạch các công trình trạm cấp điện, trạm cấp nước và trạm xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; + Khu đất công nghiệp được bố trí thành các ô đất có quy mô diện tích đa dạng (có thể thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ). Nước thải và chất thải của các nhà máy được thu gom, xử lý tại trạm xử lý nước thải, trạm xử lý rác thải trong khu quy hoạch đảm bảo theo tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường; + Bãi đỗ xe tập trung được bố trí thành 05 khu, đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn KCN.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch hệ thống giao thông a) Quy hoạch giao thông: Mặt cắt 1A - 1A, 1B-1B (tuyến số 2): Quy mô mặt cắt ngang B = 50,5m; trong đó phạm vi đất giao thông là 35,0m; Mặt đường: 12,5m x 2 = 25,0m; Vỉa hè: 5,0 m x 2 = 10,0m; Dải phân cách: 15,5m hoặc Kênh rộng 12,5m với bờ kênh 1,5m x 2 = 3,0m. Mặt cắt 2A-2A (tuyến số 3): Quy mô mặt cắt ngang B=34,0m; trong đó phạm vi đất giao thông là 17,5m; Mặt đường: 6,25m x 2 = 12,5m; Vỉa hè 1 bên: 5,0m; Kênh: 14,0m, bờ kênh: 2,5m. Mặt cắt 2B-2B (tuyến số 3): Quy mô mặt cắt ngang B=17,5m trong đó phạm vi đất giao thông 17,5m; Mặt đường: 6,25m x 2 = 12,5m; Vỉa hè 1 bên: 5,0 m. Mặt cắt 3-3 (tuyến số 3, tuyến số 9-P2): Quy mô mặt cắt ngang B=19,0m; trong đó phạm vi đất giao thông là 19,0m; Mặt đường: 4,5m x 2 = 9,0m; Vỉa hè: 5,0m x 2 = 10,0m. Mặt cắt 4-4 (tuyến số 6-P1): Quy mô mặt cắt ngang B=34,75m; trong đó phạm vi đất giao thông là 18,5m; Mặt đường: 5,25m x2 = 10,5m; Vỉa hè: 2,0m + 6,0m; Kênh 9,0m; bờ kênh: 7,25m. Mặt cắt 5A-5A (tuyến số 6-P2): Quy mô mặt cắt ngang B=18,5m; trong đó phạm vi đất giao thông là 18,5m; Mặt đường: 5,25m x 2 = 10,5m; Vỉa hè: 6,0m + 2,0m. Mặt cắt 5-5 (tuyến số 7, số 8): Quy mô mặt cắt ngang B=22,5m trong đó phạm vi đất giao thông là 22,5m; Mặt đường: 5,25m x 2 = 10,5m; Vỉa hè: 6,0m x 2 = 12,0m. 4 Mặt cắt 6A-6A (tuyến số 6-P3): Quy mô mặt cắt ngang B=19,5m trong đó phạm vi đất giao thông 19,5m; Mặt đường: 5,25m x 2 = 10,5m; Vỉa hè: 4,5m x 2 = 9,0m. Mặt cắt 7-7 (tuyến số 4): Quy mô mặt cắt ngang B=27,5m, trong đó phạm vi đất giao thông 17,5m; Mặt đường: 6,25m x 2 = 12,5m; Vỉa hè 1 bên: 5,0m; Dải cây xanh: 10,0m. Mặt cắt 8-8 (tuyến số 10): Quy mô mặt cắt ngang B=24,0m; trong đó phạm vi đất giao thông 14,0m; Mặt đường: 4,5m x 2 = 9,0m; Vỉa hè 1 bên: 5,0m; Mặt cắt 9-9 (Tuyến số 1, Đường gom cao tốc): Quy mô mặt cắt ngang B=21m; Mặt đường: 7,5m x2 = 15,0m; Vỉa hè: 4,5m, lề đường 1,5m. Mặt cắt 10-10 (tuyến số 3): Quy mô mặt cắt ngang B= 24,0m trong đó phạm vi đất giao thông là 14,0m; Mặt đường: 4,5m x 2 = 9,0m; Vỉa hè 1 bên: 5,0m; Dải cây xanh cách ly: 10,0m. Mặt cắt 11-11 (tuyến số 5): Quy mô mặt cắt ngang B=23,0m; trong đó phạm vi đất giao thông là 14,5m; Mặt đường: 5,25m x2 = 10,5m; Vỉa hè: 4,0m; Dải cây xanh: 8,5m và thay đổi từ 4,5m~8,28m. Mặt cắt 12A-12A; 12B-12B (Đường Bê tông): nằm giữa Khu công nghiệp cũ và Cụm công nghiệp. Quy mô mặt cắt ngang B= 7,0m, Mặt đường: 4,5m, Lề đường: 2,0m (trái) và 0,5m (phải). Mặt cắt 13-13 (tuyến số 15): Quy mô mặt cắt ngang B=39,0m; trong đó phạm vi đất giao thông là 24,0m; Mặt đường: 7,5mx2=15,0m; Vỉa hè: 4,5mx2=9,0m; Kênh: 9,0m; Dải cây xanh: 4,5m+1,5m=6,0m. Mặt cắt 14-14 (tuyến số 15): Quy mô mặt cắt ngang B=43,0m; trong đó phạm vi đất giao thông là 32,0m; Mặt đường: 9,0x2=18,0m; Vỉa hè: 4,5mx2=9,0m; Dải phân cách: 5,0m; Kênh: 8,0m; Dải cây xanh: 1,5m+1,5m=3,0m. Mặt cắt 15-15 (tuyến số 11): Quy mô mặt cắt ngang B=16,5m; Mặt đường: 9,0m; Vỉa hè: 4,5 + 3m =7,5m. Mặt cắt 16-16 (tuyến số 9-P1, tuyến số 11): Quy mô mặt cắt ngang B=18,0m; Mặt đường: 4,5mx2=9,0m; Vỉa hè: 4,5mx2=9,0m. Mặt cắt 17-17 (tuyến số 12): Quy mô mặt cắt ngang B=18,0m; Mặt đường: 4,5mx2=9,0m; Vỉa hè: 4,5m x 2= 9,0m. Mặt cắt 17A-17A (tuyến số 12): Quy mô mặt cắt ngang B=13,5m; Mặt đường: 4,5mx2=9,0m; Vỉa hè: 4,5m. Mặt cắt 18-18 (tuyến số 6-P4): Quy mô mặt cắt ngang B=19,5m; Mặt đường: 5,25mx2=10,5m; Vỉa hè: 4,5mx2=9,0m. Mặt cắt 19-19 (tuyến số 13): Quy mô mặt cắt ngang B=10,5m: Mặt đường: 4,5mx2=9,0m; Vỉa hè: 1,5m. Mặt cắt 20-20: Quy mô mặt cắt ngang B=10,5m; Mặt đường: 4,5mx2=9,0m; Vỉa hè: 1,0m (trái) + 0,5m = 1,5m. b) Bãi đỗ xe: Quy hoạch 05 bãi đỗ xe với diện tích khoảng 2,13 ha. 6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa a) Quy hoạch cao độ nền xây dựng: - Giải pháp san nền của Khu công nghiệp cơ bản đã hoàn thành thi công theo 5 Quy hoạch chi tiết được phê duyệt tại Quyết định số 1138/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 và Quyết định số 1211/QĐ-UBND ngày 06/11/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang (nay là tỉnh Bắc Ninh). - Phương án san lấp dựa vào độ dốc tự nhiên của địa hình và hiện trạng thoát nước. Tận dụng địa hình tự nhiên và cảnh quan của khu vực quy hoạch có kênh nước chảy qua nên chọn phương án san nền giật cấp, dốc về phía kênh. Cao độ khống chế: Hmin = 8,00m; Hmax=9,10m. b) Thoát nước mưa - Giải pháp thoát nước mưa của Khu công nghiệp cơ bản đã hoàn thành thi công theo Quy hoạch chi tiết được phê duyệt tại Quyết định số 1138/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 và Quyết định số 1211/QĐ-UBND ngày 06/11/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang (nay là tỉnh Bắc Ninh). - Hướng thoát nước: Nước mưa được thu gom qua hệ thống tuyến cống trong dự án sau đó thoát về kênh tiêu hở trong dự án có hướng tiêu thoát từ phía Bắc xuống Tây Nam. - Mạng lưới thoát nước trong khu vực quy hoạch sử dụng hệ thống cống tròn BTCT có tiết diện D400 ÷ D2000 và cống hộp BTCT tiết diện từ BxH = (2000x1500)mm tới nxBxH = (2x3000x2500)mm, kết hợp với mương xây B400, B500, B600 và mương hở B3000 đến B18000. Độ dốc cống thoát nước tối thiểu i = 1/D; hệ thống giếng thăm, thu nước mưa được bố trí điển hình cách nhau khoảng 30m đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. 6.3. Quy hoạch cấp nước - Tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng: 10.800 m³/ngđ; - Nguồn cấp: + Vị trí số 1: Lấy từ đường ống DN315 phía Tây Bắc về trạm cấp nước của KCN được bố trí tại lô đất HTKT-01, cấp nước sinh hoạt và chữa cháy cho khu vực KCN Tân Hưng trước đây và cấp nước chữa cháy cho khu vực mở rộng (CCN Tân Hưng trước đây); + Vị trí số 2: Lấy từ đường ống DN225 phía Bắc đường ĐT295 cấp nước sinh hoạt cho khu vực mở rộng (CCN Tân Hưng trước đây). Bố trí trạm cấp nước chữa cháy dự phòng cho KCN đặt tại lô đất HTKT-04. - Hệ thống cung cấp nước chữa cháy được thiết kế theo nguyên tắc hệ thống cung cấp nước áp lực thấp. Khi có cháy, xe chữa cháy lấy nước tại các trụ nước chữa cháy, các trụ nước chữa cháy được bố trí trên các đường ống cấp dọc theo các tuyến đường để thuận tiện cho xe vào lấy nước chữa cháy, khoảng cách giữa các trụ nước chữa cháy không quá 150m. 6.4. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng - Tổng nhu cầu cấp điện cho khu vực lập quy hoạch khoảng: 80 MVA; - Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch được dẫn từ đường dây cao thế 110kV dẫn về trạm biến áp 110/22kV 2x63MVA và được bố trí tại phía Đông Nam của dự án. - Hệ thống cấp điện trung thế của vực quy hoạch được thiết kế đi nổi trên các 6 trụ điện. - Mỗi nhà máy được thiết kế 1 trạm hạ thế riêng biệt để đảm bảo an toàn điện trong hoạt động sản xuất cũng như đo đếm điện. - Xây dựng lưới điện 22kV đường dây trên không dây trên trục chính các tuyến đường trong khu vực. Mạch đường dây trên không đi trên cột bê tông cốt thép ly tâm; dựng trên vỉa hè bên ngoài nhà máy đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo quy định. - Từ tuyến đường dây trên không trục chính sẽ bố trí cột rẽ nhánh cấp điện cho các phụ tải theo như cầu sử dụng sau này. - Điện cấp cho trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải được lấy từ trạm biến áp đặt tại khu đất xây dựng kỹ thuật, TBA này kết hợp cấp điện chiếu sáng. 6.5. Quy hoạch thông tin liên lạc - Tổng nhu cầu thuê bao khoảng: 1.600 thuê bao. - Điểm đấu nối cáp nguồn thông tin được lấy từ tuyến ống viễn thông của nhà cung cấp trên tuyến ĐT.295. - Mạng thông tin của khu vực quy hoạch được bố trí đi ngầm dưới vỉa hè. - Từ vị trí đấu nối, bố trí các tuyến đường ống viễn thông dẫn cáp tín hiệu đến các tủ phân phối trung tâm đặt tại lô đất hành chính dịch vụ. Từ các tủ tổng này đấu nối đến các lô đất công nghiệp. - Bố trí 03 trạm BTS thân thiện môi trường, đảm bảo bán kính phục vụ. 6.6. Quy hoạch thoát nước thải, bảo vệ môi trường a) Thoát nước thải - Tổng lưu lượng nước thải phát sinh Qmax khoảng: 8.800 m³/ngđ. - Nước thải trong các lô đất công nghiệp được xử lý cục bộ tại chỗ trước khi thu về Trạm xử lý của Khu công nghiệp đặt tại lô đất HTKT-02 và HTKT-05. - Mạng lưới đường ống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa; đường ống thoát nước thải đi ngầm dưới vỉa hè, độ dốc tuyến ống tối thiểu imin = 1/D. - Nước thải sau khi xử lý của Khu công nghiệp phải đạt giới hạn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống kênh mương thoát nước. b) Chất thải rắn - Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 43,1 tấn/ngày; - Việc thu gom rác được thực hiện hằng ngày từ những nơi trực tiếp thải rác ra như: nhà máy, xí nghiệp, khu dịch vụ - điều hành, đường phố. Rác thải sau khi thu gom sẽ được vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung theo quy hoạch. * Khuyến khích:áp dụng phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ thuần sinh học, xử lý tại nguồn kết hợp cục bộ; lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà.
7. Tổ chức thực hiện
7.1. Công ty Cổ phần Lideco 1 có trách nhiệm: 7 - Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan chức công bố, công khai hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật, đồng thời báo cáo và đề nghị công bố trên trang thông tin điện tử Cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh Bắc Ninh theo quy định; - Tổ chức triển khai cắm mốc giới và quản lý xây dựng theo quy hoạch đảm bảo đúng quy định; quản lý chặt chẽ việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn các phường đảm bảo theo đúng quy định, tránh tình trạng lấn chiếm, vi phạm quy hoạch; - Hoàn thiện hồ sơ, các nội dung thuyết minh, bản vẽ, quy định quản lý theo hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo đúng quy định (sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Xây dựng đóng dấu thẩm định); Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ của quy hoạch theo quy định pháp luật; - Chịu trách nhiệm về: Nội dung, chất lượng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch và tính chính xác các số liệu khảo sát, đánh giá hiện trạng, nguồn gốc sử dụng đất, công trình...; tính chính xác các số liệu trong hồ sơ quy hoạch; đánh giá các dự án đầu tư xây dựng liên quan tại khu vực lập điều chỉnh quy hoạch trên địa bàn phù hợp với các định hướng liên quan tại Quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng huyện, không để xẩy ra các chồng chéo, tranh chấp, khiếu kiện trong quá trình triển khai. Việc tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và cộng đồng dân cư, tiếp thu, giải trình đảm bảo theo đúng quy định. 7.2. Sở Xây dựng và các Sở, ban, ngành của tỉnh, Ban quản lý các KCN Bắc Ninh, UBND xã Lạng Giang theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt đảm bảo quy định pháp luật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định
số 145/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 25/8/2023 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang đến năm 2040, tỷ lệ 1/25.000;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo số 234/BCTĐ-SXD ngày
24/4/2026; ý kiến thống nhất của các Sở, ngành tại cuộc họp ngày 06/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Tài chính,
Xây dựng, Nông Nghiệp và Môi trường, Công Thương; Ban quản lý các KCN Bắc Ninh; UBND xã Lạng Giang và các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTTH, KTN; - Lưu: VT. KTN. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Văn Thịnh
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.