# Văn bản số 037/2020
- Số hiệu: **037/2020**
- Ngày ban hành: 05/02/2020
---
1
ÁN LỆ SỐ 37/2020/AL1
Về hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm tài sản trong trường hợp bên mua bảo
hiểm đóng phí bảo hiểm sau khi kết thúc thời hạn đóng phí bảo hiểm
Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua
ngày 05 tháng 02 năm 2020 và được công bố theo Quyết định số 50/QĐ-CA
ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Nguồn án lệ:
Quyết định giám đốc thẩm số 28/2018/KDTM-GĐT ngày 26-6-2018 của
Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh về vụ án kinh doanh thương
mại “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm” tại tỉnh Đồng Nai giữa nguyên đơn là Công
ty trách nhiệm hữu hạn N với bị đơn là Tổng công ty cổ phần bảo hiểm P; người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm Công ty bảo hiểm P1, Ngân hàng thương
mại cổ phần V, Công ty cổ phần giấy S.
Vị trí nội dung án lệ:
Đoạn 4, 5 phần “Nhận định của Tòa án”.
Khái quát nội dung án lệ:
- Tình huống án lệ:
Sau khi kết thúc thời hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng
bảo hiểm tài sản, bên mua bảo hiểm mới đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo
hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến gì, không có văn bản thông báo cho
bên mua bảo hiểm về việc chấm dứt hợp đồng mà vẫn nhận phí bảo hiểm, xuất hóa
đơn giá trị gia tăng và báo cáo thuế về khoản tiền đóng phí bảo hiểm. Sau đó, sự
kiện bảo hiểm xảy ra.
- Giải pháp pháp lý:
Trường hợp này, hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp
bảo hiểm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người được bảo hiểm.
Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:
- Các điều 285, 287 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với các điều 278,
354 Bộ luật Dân sự năm 2015);
- Các điều 15, 23 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi, bổ sung
năm 2010).
Từ khóa của án lệ:
“Hợp đồng bảo hiểm tài sản”; “Phí bảo hiểm”; “Thời hạn đóng phí bảo hiểm”;
“Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm”; “Sự kiện bảo hiểm”; “Bồi thường thiệt hại”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
1 Án lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao đề xuất.
-- 1 of 25 --
2
Công ty trách nhiệm hữu hạn N (gọi tắt là Công ty N) được thành lập và
hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3600686844 ngày
29-07-2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai, được đăng ký thay đổi lần
thứ 6 ngày 04-09-2015.
Công ty N là bên được bảo hiểm và Công ty bảo hiểm P1 (gọi tắt là Bảo
hiểm P1) là bên bảo hiểm cùng ký kết 07 hợp đồng bảo hiểm nồi hơi và hợp đồng
bảo hiểm trách nhiệm công cộng như sau:
1. Hợp đồng bảo hiểm nồi hơi số P-15/ĐNI/XCG/3201/0005 ngày
24-03-2015, nội dung Hợp đồng bao gồm: Giấy chứng nhận bảo hiểm - bảo hiểm
nồi hơi số P-15/DNI/XCG/3201/0005 ngày 24-03-2015; Thông báo thu phí ngày
24-03-2015; Các điều khoản bổ sung; Quy tắc bảo hiểm nồi hơi, theo đó Công ty N
được Bảo hiểm P1 bảo hiểm:
- Về thiệt hại vật chất: Lò sấy Biomass (Tên thường gọi LÒ HÒA VIỆT)
với số tiền bảo hiểm 6.500.000.000 đồng.
- Về trách nhiệm đối với bên thứ ba: Giới hạn trách nhiệm 1.000.000.000
đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn bảo hiểm, trong đó:
- Về người
+ Cho mỗi người: 20.000.000 đồng/người/mỗi sự cố.
+ Cho tổng số người: 200.000.000 đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn
bảo hiểm.
- Về tài sản: 2.000.000.000 đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn bảo hiểm.
Địa điểm được bảo hiểm: Công ty cổ phần H (gọi tắt là Công ty H); địa chỉ:
Khu phố 8, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Đối tượng thụ hưởng bảo
hiểm: Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh B (Ngân hàng V – Chi nhánh B). Thời
hạn bảo hiểm từ ngày 01-04-2015 đến ngày 31-03-2016. (Sau đây gọi tắt là Hợp
đồng số 0005).
2. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng số
P-15/DNI/XCG/3303/0009, ngày 24-03-2015. Nội dung hợp đồng bao gồm: Giấy
chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm công cộng số P-15/DNI/XCG/3303/0009,
ngày 24-03-2015; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng số
P-15/DNI/XCG/3303/0009, ngày 24-03-2015; Thông báo thu phí ngày 24-03-2015;
Quy tắc bảo hiểm trách nhiệm công cộng; Các điều khoản sửa đổi bổ sung bảo
hiểm trách nhiệm công cộng, theo đó Công ty N được Bảo hiểm P1 bảo hiểm với
số tiền là 21.000.000.000 đồng cho mỗi vụ tổn thất và cho toàn bộ cả năm (Giới
hạn về người: Không quá 20 triệu/người/vụ). Phạm vi bảo hiểm: Bảo hiểm P1 bồi
thường cho những tổn thương cá nhân hoặc thiệt hại vật chất xảy ra trong thời hạn
bảo hiểm do một sự cố trong giới hạn địa lý liên quan đến hoạt động kinh doanh
của Công ty N. Địa điểm được bảo hiểm: Tại Công ty H; địa chỉ: Khu phố 8,
phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Phạm vi địa lý: Việt Nam. Đối tượng thụ
hưởng quyền lợi bảo hiểm: Ngân hàng V – Chi nhánh B (Người thụ hưởng 1),
Công ty N (Người thụ hưởng 2). Thời hạn bảo hiểm từ ngày 01-04-2015 đến ngày
31-03-2016. (Sau đây gọi tắt là hợp đồng số 0009).
-- 2 of 25 --
3
3. Hợp đồng bảo hiểm nồi hơi số P-15/DNI/XCG/3201/0006 ngày
26-03-2015. Nội dung hợp đồng bao gồm: Giấy chứng nhận bảo hiểm - bảo hiểm
nồi hơi số P-15/DNI/XCG/3201/0006 ngày 26-03-2015; Thông báo thu phí ngày
26-03-2015; Các điều khoản bổ sung; Quy tắc bảo hiểm nồi hơi, theo đó Công ty N
được Bảo hiểm P1 bảo hiểm:
- Về thiệt hại vật chất: Lò sấy Biomass số 03 (Tên thường gọi Lò hơi số 3),
với số tiền bảo hiểm 13.000.000.000 đồng.
- Về trách nhiệm đối với bên thứ ba: Giới hạn trách nhiệm 1.000.000.000
đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn bảo hiểm, trong đó:
- Về người:
+ Cho mỗi người 20.000.000 đồng/người/mỗi sự cố.
+ Cho tổng số người: 200.000.000 đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn
bảo hiểm.
- Về tài sản: 2.000.000.000 đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn bảo hiểm.
Địa điểm được bảo hiểm: Tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
giấy S, nay là Công ty cổ phần giấy S (gọi tắt là Công ty giấy S); địa chỉ: Khu công
nghiệp M, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đối tượng thụ hưởng bảo hiểm: Ngân
hàng V – Chi nhánh B. Thời hạn tham gia bảo hiểm từ ngày 01-4-2015 đến ngày
31-3-2016. (Sau đây gọi tắt là hợp đồng số 0006).
4. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng số
P-15/ĐNI/XCG/3303/0010 ngày 26-3-2015. Nội dung Hợp đồng bao gồm: Giấy
chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm công cộng số P-15/DNI/XCG/3303/0010,
ngày 26-03-2015; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng số
P-15/DNI/XCG/3303/0010, ngày 26-3-2015; Thông báo thu phí ngày 26-3-2015;
Quy tắc bảo hiểm trách nhiệm công cộng; Các điều khoản sửa đổi bổ sung bảo
hiểm trách nhiệm công cộng, theo đó Công ty N được Bảo hiểm P1 bảo hiểm với
số tiền là 21.000.000.000 đồng cho mỗi vụ tổn thất và cho toàn bộ cả năm (Giới
hạn về người: Không quá 20 triệu/người/vụ). Phạm vi bảo hiểm: Bảo hiểm P1 bồi
thường cho những thiệt hại về thương tật thân thể hay tài sản của các bên thứ ba
mà Công ty N có trách nhiệm pháp lý phải thanh toán xảy ra trong thời hạn bảo
hiểm do các sự cố liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty N. Địa điểm
được bảo hiểm: Tại Công ty giấy S; địa chỉ: Khu công nghiệp M, huyện T, tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu. Phạm vi địa lý: Việt Nam. Đối tượng thụ hưởng quyền lợi bảo
hiểm: Ngân hàng V - Chi nhánh B (Người thụ hưởng 1), Công ty N (Người thụ
hưởng 2). Thời hạn tham gia bảo hiểm từ ngày 01-04-2015 đến ngày 31-03-2016.
(Sau đây gọi tắt là Hợp đồng số 0010).
5. Hợp đồng bảo hiểm nồi hơi số P-15/ĐNI/XCG/3201/0007 ngày
30-09-2015. Nội dung Hợp đồng bao gồm: Giấy chứng nhận bảo hiểm - bảo hiểm
nồi hơi số P-15/DNI/XCG/3201/0007 ngày 30-09-2015; Thông báo thu phí, ngày
30-09-2015; Các điều khoản bổ sung; Quy tắc bảo hiểm nồi hơi, theo đó Công ty N
được Bảo hiểm P1 bảo hiểm:
-- 3 of 25 --
4
- Về thiệt hại vật chất: Lò sấy Biomass số 01 (Tên thường gọi lò hơi số 1),
với số tiền bảo hiểm 9.300.000.000 đồng.
- Về trách nhiệm đối với bên thứ ba: Giới hạn trách nhiệm 1.000.000.000
đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn bảo hiểm, trong đó:
- Về người:
+ Cho mỗi người: 20.000.000 đồng/người/mỗi sự cố.
+ Cho tổng số người: 200.000.000 đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn
bảo hiểm.
- Về tài sản: 800.000.000 đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn bảo hiểm.
Địa điểm được bảo hiểm: Tại Công ty giấy S; địa chỉ: Khu công nghiệp M,
huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đối tượng thụ hưởng bảo hiểm: Ngân hàng V -
Chi nhánh B. Thời hạn tham gia bảo hiểm từ ngày 01-10-2015 đến ngày 01-10-2016.
(Sau đây gọi tắt là Hợp đồng số 0007).
6. Hợp đồng bảo hiểm nồi hơi số P-15/ĐNI/XCG/3201/0008 ngày 30-09-2015.
Nội dung Hợp đồng bao gồm: Giấy chứng nhận bảo hiểm - bảo hiểm nồi hơi số
P-15/DNI/XCG/3201/0008, ngày 30-09-2015; Thông báo thu phí, ngày 30-09-2015;
Các điều khoản bổ sung; Quy tắc bảo hiểm nồi hơi, theo đó Công ty N được Bảo
hiểm P1 bảo hiểm:
- Về thiệt hại vật chất: Lò sấy Biomass số 02 (Tên thường gọi lò hơi số 2),
với số tiền bảo hiểm 5.400.000.000 đồng.
- Về trách nhiệm đối với bên thứ ba: Giới hạn trách nhiệm 1.000.000.000
đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn bảo hiểm, trong đó:
- Về người:
+ Cho mỗi người: 20.000.000 đồng/người/mỗi sự cố.
+ Cho tổng số người: 200.000.000 đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn
bảo hiểm.
- Về tài sản: 800.000.000 đồng/mỗi sự cố và trong suốt thời hạn bảo hiểm.
Địa điểm được bảo hiểm: Tại Công ty giấy S; địa chỉ: Khu công nghiệp M,
huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đối tượng thụ hưởng bảo hiểm: Ngân hàng V -
Chi nhánh B. Thời hạn tham gia bảo hiểm từ ngày 01-10-2015 đến ngày 01-10-2016.
(Sau đây gọi tắt là Hợp đồng số 0008).
7. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng số
P-15/ĐNI/XCG/3303/0057, ngày 30-09-2015. Nội dung Hợp đồng bao gồm: Giấy
chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm công cộng số P-15/DNI/XCG/3303/0057 ngày
30-09-2015; Thông báo thu phí bảo hiểm, ngày 30-09-2015; Hợp đồng bảo hiểm
trách nhiệm công cộng số P-15/DNI/XCG/3303/0057 ngày 30-09-2015; Các điều
khoản sửa đổi bổ sung bảo hiểm trách nhiệm công cộng; Quy tắc bảo hiểm trách
nhiệm công cộng, theo đó Công ty N được Bảo hiểm P1 bảo hiểm với số tiền là
21.000.000.000 đồng cho mỗi vụ tổn thất và cho toàn bộ cả năm (Giới hạn về
-- 4 of 25 --
5
người: Không quá 20 triệu/người/vụ). Phạm vi bảo hiểm: Bảo hiểm P1 bồi thường
cho những thiệt hại về thương tật thân thể hay tài sản của các bên thứ ba mà Công
ty N có trách nhiệm pháp lý phải thanh toán xảy ra trong thời hạn bảo hiểm do
các sự cố liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty N. Địa điểm được bảo
hiểm: Tại Công ty giấy S; địa chỉ: Khu công nghiệp M, huyện T, tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu. Phạm vi địa lý: Việt Nam. Đối tượng thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm:
Ngân hàng V - Chi nhánh B (Người thụ hưởng 1), Công ty N (Người thụ hưởng 2).
Thời hạn bảo hiểm từ ngày 01-10-2015 đến ngày 01-10-2016. (Sau đây gọi tắt là
Hợp đồng số 0057).
Vào khoảng 00 giờ 30 phút, ngày 13-11-2015, tại Công ty giấy S xảy ra sự
cố nổ lò hơi số 3, dẫn đến việc:
1. Về thiệt hại vật chất đối với lò hơi số 3: Toàn bộ hệ thống lò hơi số 3 bị
phá hủy. Về thiệt hại tài sản đối với bên thứ 3: Chi phí chữa cháy, thiệt hại tài sản,
chi phí xây dựng, thiệt hại do ngừng máy... của Công ty giấy S.
2. Thiệt hại về người: 02 công nhân trực vận hành Lò hơi số 3 là ông
Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Thạnh L đã chết.
3. Chi phí phát sinh dọn dẹp hiện trường: Tháo dỡ, dọn dẹp, vận chuyển và
gửi giữ những tài sản tại hiện trường sau khi xảy ra sự cố nổ lò hơi số 3.
4. Gây ảnh hưởng, làm hư hỏng một phần Lò hơi số 2 của Công ty N.
Vào lúc 10 giờ 00 phút, ngày 13-11-2015, Bảo hiểm P và Công ty N đã lập
Biên bản hiện trường/làm việc. Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu đã trưng cầu giám định nguyên nhân dẫn đến sự cố. Đến ngày 13-01-2016,
đã có Bản kết luận giám định số 3548/C54B của Phân Viện Khoa học hình sự
(C54B) - Bộ Công an, thể hiện tại 03 văn bản của Cơ quan Cảnh sát điều tra -
Công an tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cùng ngày 26-01-2016 gồm: Thông báo số
02/TB-PC44, về việc không khởi tố vụ án hình sự; Kết luận xác minh tin báo về
tội phạm số 02/KL-PC44 (Đ3); Thông báo kết quả giải quyết tin báo về tội phạm
số 02/TB-PC44; Công văn số 100/VKS-P2, ngày 26-01-2016 của Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc kết luận xác minh đơn tố giác tội phạm,
kết luận nguyên nhân nổ lò hơi số 3 là do lỗi kỹ thuật, lò hơi số 3 vẫn trong thời
hạn kiểm định (do Trung tâm kiểm định Công nghiệp II, Bộ Công thương cấp, ngày
kiểm định lần tới là ngày 17-12-2016), vì vậy vụ nổ lò hơi số 3 ngày 13-11-2015
không có dấu hiệu của tội phạm xảy ra.
Bảo hiểm P1 chỉ định Công ty cổ phần giám định B, địa chỉ: 2.5 P, phường B,
quận P, Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành giám định tổn thất sự cố nổ lò hơi số 3.
Việc giám định thực hiện trong các ngày 17, 18, 19, 20 và 28-11-2015, thể hiện
bằng các biên bản ghi nhận hiện trường và đã xác định được phần thiệt hại bao gồm:
Lò hơi số 3; nhà lò hơi số 1, số 2; thiết bị sử dụng chung giữa lò hơi số 1, số 2 và
số 3; các thiệt hại về cơ khí, điện của lò hơi số 2; tài sản của bên thứ ba Công ty
giấy S; việc dọn dẹp hiện trường trên thực tế.
Công ty N đã tổng hợp và gửi số liệu yêu cầu Tổng công ty cổ phần bảo
hiểm P và Bảo hiểm P1 bồi thường, dựa trên cơ sở pháp lý:
-- 5 of 25 --
6
1. Về thiệt hại vật chất đối với lò hơi số 3: Công ty N căn cứ vào hợp đồng
bảo hiểm nồi hơi số P-15/DNI/XCG/3201/0006 ngày 26-3-2015, sự cố nổ lò hơi
số 3 thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm của Bảo hiểm P, bao gồm:
- Hệ thống lò hơi số 3: 13.886.965.686 đồng;
- Nhà lò hơi số 3: 1.298.476.400 đồng;
- Thiết bị, vật tư tiếp liệu (Tăng khả năng sử dụng các loại nguyên liệu đốt):
2.519.308.592 đồng;
- Chi phí phát sinh dọn dẹp hiện trường: Công ty N căn cứ vào khoản 25 về
Điều khoản dọn dẹp hiện trường (Giới hạn US$ 100,000) của Các điều khoản bổ
sung Hợp đồng số 0006, chi phí phát sinh dọn dẹp hiện trường do sự cố nổ lò hơi
số 3 thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm của Bảo hiểm P với thiệt hại thực tế:
+ Công tháo dỡ, cẩu lò hơi số 3: 140.000.000 đồng;
+ Cước vận chuyển (Xe rơ mooc lớn): 20.000.000 đồng;
+ Công dọn dẹp và vận chuyển nhỏ: 200.000.000 đồng;
+ Tiền thuê kho chứa lò hơi số 3: 120.000.000 đồng.
Tổng cộng: 18.184.750.678 đồng.
2. Về thiệt hại người: Công ty N căn cứ vào Hợp đồng số 0009; Hợp đồng
số 0010; Hợp đồng số 0057, sự cố nổ lò hơi số 3 gây thiệt hại người (chết 02
người) xảy ra trong phạm vi địa lý: Việt Nam, thuộc phạm vi trách nhiệm bảo
hiểm công cộng của Bảo hiểm P với thiệt hại thực tế:
- Đối với anh Nguyễn Văn C: 300.000.000 đồng;
- Đối với anh Nguyễn Thạnh L: 333.000.000 đồng.
Tổng cộng: 633.000.000 đồng;
3. Về thiệt hại tài sản đối với bên thứ ba: Công ty N căn cứ vào Hợp đồng
số 0009; Hợp đồng số 0010; Hợp đồng số 0057, sự cố nổ lò hơi số 3 gây thiệt hại
tài sản của bên thứ ba Công ty cổ phần giấy S, xảy ra trong phạm vi địa lý: Việt
Nam, thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm công cộng của Bảo hiểm P với tổng
thiệt hại thực tế:
- Thiệt hại về tài sản, chi phí xây dựng: 90.804.880 đồng;
- Chi phí chữa cháy: 24.943.000 đồng;
- Thiệt hại do gián đoạn sản xuất: 332.010.000 đồng;
- Bồi thường cho Công ty cổ phần giấy S chi phí chênh lệch giá khí đốt gas
thay thế tháng 11-2015 do lò hơi số 3 bị nổ: 1.063.032.472 đồng.
Tổng cộng: 1.510.790.352 đồng.
4. Thiệt hại vật chất đối với lò hơi số 2: Công ty N căn cứ vào Hợp đồng
số 0008, thiệt hại đối với lò hơi số 2 thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm của Bảo
hiểm P với số tiền thiệt hại:
-- 6 of 25 --
7
- Thiệt hại phần cơ khí: 200.000.000 đồng;
- Thiệt hại phần điện: 300.000.000 đồng.
Tổng cộng: 500.000.000 đồng.
Về phía Bảo hiểm P:
1. Không đồng ý bồi thường trách nhiệm vật chất đối với lò hơi số 3 và trách
nhiệm bảo hiểm công cộng đối với người, tài sản bên thứ ba cho Công ty N vì phủ
nhận hiệu lực Hợp đồng số 0006 và Hợp đồng số 0010, thể hiện qua Công văn số
130/P-DNI-CV, ngày 24-11-2015 của Bảo hiểm P1; phủ nhận thêm hiệu lực hợp đồng
số 0005 và hợp đồng số 0009 qua Công văn số 136/P-DNI-CV, ngày 01-12-2015.
Ngày 26-11-2015, Công ty N gửi công văn số 01/2015/PHTT-NTN-PHCO ĐN cho
Bảo hiểm P phúc đáp không chấp nhận nội dung từ chối trách nhiệm bảo hiểm của
Bảo hiểm P và yêu cầu phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra. Bảo hiểm P tiếp tục
từ chối bồi thường bằng Công văn số 135/P-DNI-CV, ngày 01-12-2015 với lý giải:
Công ty N phải thanh toán phí bảo hiểm trước ngày 01-05-2015 nhưng đến thời điểm
ngày 07-05-2015 Bảo hiểm P1 mới nhận phí bảo hiểm, căn cứ vào Điều khoản thanh
toán trong các Hợp đồng này đã chấm dứt hiệu lực vào ngày 01-05-2015, trước thời
điểm xảy ra tổn thất ngày 13-11-2015 nên không thuộc trách nhiệm bảo hiểm của Bảo
hiểm P. Không đồng ý đối với việc từ chối trách nhiệm bảo hiểm của Bảo hiểm P,
ngày 02-12-2015 Công ty N đã gửi đơn khiếu nại đến Bảo hiểm P.
Bảo hiểm P từ chối bồi thường với lý do trên hoàn toàn không có căn cứ.
i) Về thời điểm có hiệu lực Hợp đồng: Theo quy định tại Điều 405 Bộ luật
Dân sự quy định “Hợp đồng giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết,
trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”. Về thời điểm
giao kết Hợp đồng, “vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao
kết” (Khoản 1 Điều 404) hoặc “vào thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản”
(Khoản 4 Điều 404). Trên thực tế, Bảo hiểm P đã cấp giấy chứng nhận bảo hiểm
đối với Hợp đồng số 0005, ngày 24-3-2015; Hợp đồng số 0009, ngày 24-3-2015;
Hợp đồng số 0006, ngày 26-3-2015; Hợp đồng số 0010, ngày 26-3-2015 và xuất
hóa đơn giá trị gia tăng cho Công ty N, đã nhận tiền phí bảo hiểm vào ngày
07-05-2015 với tổng số tiền phí bảo hiểm của các Hợp đồng là 91.179.000 đồng.
Các bên không có thỏa thuận khác về thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng. Bảo
hiểm P phải chịu trách nhiệm bồi thường các tổn thất cho Công ty N theo quy định
tại khoản 1, khoản 3 Điều 15 về thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm của
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2010.
ii) Về chấm dứt hiệu lực của hợp đồng: Theo quy định tại khoản 2 Điều 23
Luật Kinh doanh bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm chấm dứt khi “Bên mua bảo
hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn
thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận”.
Theo thỏa thuận của hai bên tại điều khoản thanh toán của các hợp đồng
bảo hiểm nồi hơi: hợp đồng số 0005, số 0006, thì các bên có thỏa thuận:
“Trong trường hợp người được bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc
-- 7 of 25 --
8
không đóng phí bảo hiểm theo điều khoản thanh toán của hợp đồng bảo hiểm”.
Theo điều khoản thanh toán của các hợp đồng bảo hiểm nồi hơi “Phí bảo hiểm sẽ
được thanh toán cho người bảo hiểm bằng chuyển khoản thành 1 lần”. Công ty N
đã đóng phí bảo hiểm bằng chuyển khoản 1 lần với tổng số tiền là 91.179.000 đồng
và Bảo hiểm P1 đã nhận đủ.
“hoặc các thỏa thuận thanh toán khác đã được hai bên đồng ý bằng văn bản,
hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm sẽ mặc nhiên chấm dứt vào ngày kế tiếp người
được bảo hiểm phải đóng phí theo thỏa thuận của Hợp đồng bảo hiểm hoặc các
sửa đổi/phụ lục bổ sung kèm theo (nếu có)”. Căn cứ vào Điều 23, điều khoản cam
kết thanh toán phí bảo hiểm là điều khoản Công ty N mua bổ sung, chỉ áp dụng
khi và chỉ khi có lợi cho Công ty N hơn điều khoản thanh toán đã thỏa thuận tại
hợp đồng bảo hiểm “(nhưng không phương hại đến quyền lợi của các bên theo
đơn này)”. Theo cách lý giải, viện dẫn để phủ nhận hiệu lực của hợp đồng bảo
hiểm, không chịu trách nhiệm bồi thường của Bảo hiểm P là không có lợi cho
Công ty N nên điều khoản bổ sung về thanh toán không có giá trị hiệu lực. Mặt
khác, các điều khoản bổ sung là một bộ phận của hợp đồng số
15/DNI/XCG/3201/0005, không phải là bộ phận của hợp đồng số 0005 (Số
P-15/ĐNI/XCG/3201/0005); của hợp đồng số 15/DNI/XCG/3201/0006, không
phải hợp đồng số 0006 (Số P-15/ĐNI/XCG/3201/0006).
Theo các hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng: hợp đồng số 0009,
số 0010, Bảo hiểm P viện dẫn Điều 5 là điều khoản về cam kết thanh toán phí bảo
hiểm (15 ngày) phủ nhận hiệu lực hợp đồng, không chịu trách nhiệm bồi thường
sự cố bảo hiểm cho Công ty N là không có cơ sở, do không liên quan đến hợp
đồng số 0009, số 0010 và bất lợi cho Công ty N khi vận dụng điều khoản bổ sung
(nếu có):
- Các điều khoản sửa đổi bổ sung bảo hiểm trách nhiệm công cộng là một
bộ phận của Hợp đồng số: 15/DNI/XCG/3303/0009, không phải là bộ phận của
hợp đồng số 0009 (Số P-15ĐNI/XCG/3303/0009); là
Văn bản hành chính địa phương037/2020Ban hành: 05/02/2020Còn hiệu lực
Văn bản hành chính địa phương 037/2020 - Hội đồng Thẩm phán TANDTC (2020)
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishDocument 037/2020 — Vietnam (2020)
- 中文文件 037/2020 — 越南 (2020)
- 日本語文書 037/2020 — ベトナム (2020)
- 한국어문서 037/2020 — 베트남 (2020)
- FrançaisDocument 037/2020 — Vietnam (2020)
- РусскийДокумент 037/2020 — Вьетнам (2020)
- EspañolDocumento 037/2020 — Vietnam (2020)
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.