CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHÀ NỘI – 02/2020
ngờ hoặc nhiễm nCoV .......................................................................................... 81
Phụ lục................................................................................................................... 86
T i liệu th m khảo ................................................................................................ 96
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KBCB: Khám bệnh, chữ bệnh
KSNK: Kiểm soát nhiễm khuẩn
NB: Người bệnh
nCoV: Chủng mới vi rút Coron gây viêm đường hô hấp cấp.
NVYT: Nhân viên y tế
PHCN: Phòng hộ cá nhân
PNC: Phòng ngừ chuẩn
4
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Buồng đệm (Anteroom):
Là buồng nhỏ nằm giữ h nh l ng v buồng cách ly.
Nhân viên y tế (Health care worker):
Tất cả mọi nhân viên có liên quan đến chăm sóc người bệnh (bao gồm bác
sĩ, điều dưỡng, nhân viên vật lý trị liệu, nhân viên xã hội, tâm lý, dược sĩ, nhân
viên vệ sinh...).
Lây truyền qua đường tiếp xúc (Contact transmission):
Lây truyền qu đường tiếp xúc xảy ra do tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
giữa mô hoặc tổ chức của cơ thể (gồm cả da và niêm mạc) với da, niêm mạc hoặc
các phương tiện, vật dụng bị ô nhiễm. Đây là đường lây truyền chủ yếu nhất làm
lan truyền vi sinh vật từ người bệnh này qua người bệnh khác hay từ nhân viên y
tế s ng người bệnh v ngược lại. Tác nhân thường lây truyền qu đường này gồm
những vi sinh vật đa kháng, các nhiễm trùng da v đường ruột như MRSA,
Herpes Simplex, chốc, ghẻ, chấy rận, đậu mùa, zona, nhiễm cúm (kể cả H5N1),
SARS, Ebola.
Nhân viên y tế gồm bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, k thuật y, sinh viên, hộ lý,
nhân viên vệ sinh, nhân viên y tế công cộng,… có những hoạt động tiếp xúc liên
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.