CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTrong đơn khởi kiện ngày 17 tháng 02 năm 2025, quá trình giải quyết vụ
– Công ty Cổ phần S có ngay theo Hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe ký ngày
30/01/2024 gồm có tài sản cầm cố như sau: 01 chiếc xe môtô nhãn hiệu Honda,
2
loại Vario Indo, biển số 61K1-262.27, số khung MH1JM4117MK79460, số máy
JM41E1974091 Giấy chứng nhận đăng ký xe số: 005750 do Công an tỉnh B cấp
ngày 12/01/2022.
Hợp đồng cầm cố như sau: Số tiền cầm cố là 16.050.000 (mười sáu triệu
không trăm năm mươi nghìn) đồng, thời gian cầm cố 12 tháng mục đích cầm cố
để phục vụ tiêu dùng cá nhân và kinh doanh, ngày giải ngân là 30/01/2024 lãi
suất thỏa thuận 1.1% và các khoản lãi, phí khác theo Hợp đồng cầm cố.
Do bà D có nhu cầu đi lại, phục vụ công việc, ngày 30/01/2024, bà Nguyễn
Thị D đã có đơn gửi Chi nhánh BÌNH DƯƠNG 07- THUẬN AN 2 - Công ty Cổ
Phần T xin mượn lại chiếc xe để phục vụ đi lại và cam kết theo theo nội dung
giấy mượn xe, tài sản mượn lại là 01 (một) xe mô tô như sau: Thời gian mượn
xe: 01 (một) tháng từ ngày 30/01/2024 đến ngày 30/02/2024. Công ty đã đồng
cho khách hàng mượn tài sản nêu trên theo nguyện vọng và khách hàng cam kết
thực hiện đúng nội dung đã ký cam kết trên hợp đồng và giấy mượn xe, giấy tờ
khác liên quan. Bà Nguyễn Thị D có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: "Hoàn
trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận" theo yêu cầu từ
Công ty Khi ký kết hợp đồng cầm có tài sản, thì hai bên tiến hành lập hợp đồng
và phụ lục hợp đồng kèm theo hợp đồng chính. Trong nội dụng của phụ lục hợp
đồng. bên cầm cố tài sản đồng ý cho Chi nhánh B 07- THUẬN AN 2 - Công ty
Cổ Phần S Có Ngay có quyền được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài
sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố và không hoàn trả hoa lợi,
lợi tức đó cho khách hàng khi hợp đồng chấm dứt. Thỏa thuận này thực hiện
đúng quyền của bên nhận cầm cố cố theo quy định tại Điều 314 Bộ luật dân sự
2015.
Kể từ ngày ký Hợp đồng cầm cố Công ty Cổ phần S có ngay đã giải ngân
cho khách hàng số tiền là 16.050.000 đồng (mười sáu triệu không trăm năm
mươi nghìn đồng) theo đơn đề nghị cầm cố và hợp đồng cầm cố số:
BZM240101006NA21X ký ngày 30/01/2024. Trong quá trình thực hiện hợp
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.