CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNgày 09 tháng 6 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên xét
3.4. Chị Nguyễn Thị H T, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn B, xã Y, tỉnh N.
(có mặt)
3.5. Bà Trần Thị T, sinh năm 1957. Trú tại Số nhà , ngõ phố L, phường T,
thành phố H (có đơn xin vắng mặt)
Do có kháng cáo của ông Nguyễn Th H
NỘI DUNG VỤ ÁN
2
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và các tài liệu khác trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Th H trình bày:
Ông là con đẻ của cụ ông Nguyễn Văn Th (mất năm 1998) và cụ bà Hoàng
Thị Đ (mất năm 1988). Cụ T, cụ Đ sinh được 05 người con là: Nguyễn Văn Qh,
sinh năm 1943 (liệt sỹ), Nguyễn Văn M, sinh năm 1947 (đã mất), Nguyễn Văn C,
sinh năm 1949, ông (Nguyễn Văn H) sinh năm 1954, Nguyễn Văn T, sinh năm
1956. Ngoài ra cụ Đ có một người con gái riêng là Nguyễn Thị H, sinh năm 1939
(đã mất), cụ Trích có 01 người con gái riêng cũng đã mất. Năm 1963 ông được
10 tuổi thì cụ ông Nguyễn Văn Đ1 và cụ bà Hoàng Thị L1 nhận ông làm con
nuôi. Cụ Đ1 và cụ Trích là họ hàng con chú con bác, còn cụ Đỉnh là chị gái ruột
cụ L1. L1 do cụ Đ1, cụ L1 nhận ông làm con nuôi vì hai cụ không có con, lại là
người trong họ, còn nhà ông thì đông anh em. Việc ông sang nhà cụ Đ1, cụ L1
làm con nuôi được bố mẹ đẻ ông đồng ý, họ hàng, hàng xóm đều biết. Lúc đó
ông đã cắt khẩu và chuyển sang ăn thủ công nghiệp theo nhà bố mẹ nuôi, còn bố
mẹ đẻ ăn theo hộ nông nghiệp. Năm 1969 bố mẹ nuôi ông có nhận nuôi thêm
ông Nguyễn V T là trẻ lang thang cơ nhỡ, không rõ nguồn gốc. Năm 1973 ông đi
công nhân, lên Hà Nội làm việc và sinh sống trên đó đến nay. Ông T sinh sống
cùng bố mẹ nuôi tại quê nhà. Tuy không còn ở cùng nhưng ông vẫn chăm lo
phụng dưỡng gửi tiền, gạo về cho cụ Đ1 cụ L1, khi các cụ ốm đau, mất đi, ma
chay, xây mộ ông đều đóng góp tiền cho ông T cùng lo cho các cụ. Năm 1998 cụ
L1 mất, năm 2000 cụ Đ1 mất, đều không để lại di chúc. Các cụ đã để lại tài sản là
nhà và diện tích 319m2 đất thổ cư và vườn (tại thửa 173, 171) và đất ao 174m2
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.