+ 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác
minh quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 1 Điều 41 của Luật này.
2. Báo cáo kết quả xác minh tài sản
thu nhập (Điều 48 Luật PCTN 2018)
+ 45 ngày kể từ ngày ra Quyết định xác
minh, trường hợp phức tạp có thể kéo
dài nhưng không được quá 90 ngày.
3. Kết luận xác minh tài sản thu
nhập (Điều 49 Luật PCTN 2018)
+ 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo
cáo kết quả xác minh tài sản thu nhập;
+ không quá 20 ngày đối với trường
hợp phức tạp.
4. Công bố xác minh tài sản thu nhập
(Điều 50 Luật PCTN 2018)
+ 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
Kết luận xác minh tài sản thu nhập.
Xác minh tài sản thu nhập
được thực hiện tại cơ quan,
đơn vị quản lý người có
nghĩa vụ kê khai.
Không Không. - Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
-
Nghị định 130/2020/NĐ-
CP ngày 30/10/2020 về
kiểm soát, tài sản thu nhập
của người có chức vụ, quyền
hạn;
03 Thủ tục tiếp
nhận yêu cầu
giải trình
- Khoản 4 Điều 11
Nghị định
59/2019/NĐ-CP.
+ 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
yêu cầu.
Thông báo tiếp nhận giải
trình bằng văn bản.
Không Không - Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
-
Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống
tham nhũng.
-- 9 of 14 --
10
04 Thủ tục thực
hiện giải trình
- Điều 13
Nghị định 59/2019/NĐ-CP
+ Không quá 15 ngày, kể từ ngày ra
thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình;
trường hợp có nội dung phức tạp thì có
thể gia hạn 01 lần; thời gian gia hạn
không quá 15 ngày và phải thông báo
bằng văn bản đến người yêu cầu giải
trình.
- Khoản 1, 2 Điều 12
Nghị
định 59/2021/NĐ-CP
+ Trường hợp yêu cầu giải
trình trực tiếp, có nội dung
đơn giản, thì việc giải trình
có thể thực hiện bằng hình
thức trực tiếp nhưng phải
được lập thành biên bản có
chữ ký hoặc điểm chỉ của
các bên;
+ Ban hành văn bản giải
trình và gửi văn bản giải
trình đến người yêu cầu
giải trình.
Không Không - Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
-
Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống
tham nhũng;
-- 10 of 14 --
11
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục tiếp công dân
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01 1.010945 Tiếp
công dân
- Theo Khoản 1 Điều 28 Luật Tiếp
công dân:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh,
người tiếp công dân có trách nhiệm
trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng
văn bản đến người đã đến khiếu nại,
tố cáo, phản ánh, kiến nghị.
1. Trực tiếp:
- Công dân đến trực tiếp tại
địa điểm tiếp công dân tại
UBND xã, phường.
(gọi chung là UBND cấp xã)
Không Không - Luật Tiếp công dân 2013;
-
Nghị định 64/2014/NĐ-CP
ngày 26/6/2014 quy định chi
tiết thi hành một số điều Luật
Tiếp công dân;
-
Thông tư 04/2021/TT-
TTCP ngày 01/10/2021 quy
định trình tự tiếp công dân.
2. Thủ tục xử lý đơn
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01 2.002501 Xử lý
đơn
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được đơn khiếu nại, tố cáo,
phản ánh, kiến nghị .
1. Đơn được gửi qua dịch
dịch vụ bưu chính;
2. Đơn được gửi trực tiếp
đến trụ sở UBND cấp xã;
3. Đơn do các cơ quan, tổ
chức chuyển đến theo quy
định.
Không
- Luật Khiếu nại 2011;
- Luật Tố cáo năm 2018;
-
Nghị định 31/2019/NĐ-CP
ngày 10/4/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số
điều và biên pháp thi hành
Luật Tố cáo;
-
Nghị định số 124/2020/NĐ-
CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết
-- 11 of 14 --
12
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại;
-
Thông tư số 05/2021/TT-
TTCP ngày 01/10/2021 của
Thanh tra Chính phủ quy định
quy trình xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
3. Thủ tục giải quyết khiếu nại
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01 2.002409 Giải quyết
khiếu nại
lần đầu
- Theo Điều 28 Luật Khiếu nại
2011:
+ Không quá 30 ngày, kể từ ngày
thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết có thể kéo dài
hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó
khăn thì thời hạn giải quyết khiếu
nại không quá 45 ngày, kể từ ngày
thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết có thể kéo dài
hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
1. Cách thức khiếu nại:
+ Khiếu nại bằng đơn (gửi
qua đường bưu điện hoặc
gửi trực tiếp đến cơ quan có
thẩm quyền, người có thẩm
quyền giải quyết) hoặc
khiếu nại trực tiếp.
+ Khiếu nại trực tiếp tại cơ
quan, tổ chức, người có
thẩm quyền.
2. Địa điểm Khiếu nại
UBND cấp xã.
Không Không - Luật Khiếu nại 2011;
-
Nghị định số 124/2020/NĐ-
CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại;
-
Nghị định số 141/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Thanh tra Chính phủ.
-
Thông tư số 02/2025/TT-TTCP
ngày 25/6/2025 của Thanh tra
-- 12 of 14 --
13
Chính phủ hướng dẫn thực hiện
một số quy định thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ liên quan đến chính
quyền địa phương 02 cấp.
4. Thủ tục giải quyết tố cáo
STT Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức
độ)
Căn cứ pháp lý
01 2.002396 Giải quyết
tố cáo
- Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 30
Luật Tố cáo 2018:
+ Thời hạn giải quyết tố cáo
không quá 30 ngày kể từ ngày
thụ lý tố cáo;
+ Đối với vụ việc phức tạp có thể
gia hạn giải quyết tố cáo một lần
nhưng không quá 30 ngày;
+ Đối với vụ việc đặc biệt phức
tạp có thể gia hạn giải quyết tố
cáo hai lần, mỗi lần không quá 30
ngày.
1. Cách thức tố cáo (Điều 22
Luật Tố cáo 2018)
+ Việc tố cáo thực hiện bằng đơn
(gửi qua đường bưu điện) hoặc
trình bày gửi trực tiếp đến cơ
quan, tổ chức, người có thẩm
quyền);
+ Tố cáo được trình bày trực
tiếp tiếp với cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền.
2. Địa điểm thực hiện
UBND cấp xã.
Không Không - Luật Tố cáo 2018;
-
Nghị định số 31/2019/NĐ-
CP ngày 10 tháng 04 năm
2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tố cáo.
-
Nghị định số 141/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Thanh tra Chính phủ.
-
Thông tư số 02/2025/TT-TTCP
ngày 25/6/2025 của Thanh tra
Chính phủ hướng dẫn thực hiện
một số quy định thuộc lĩnh vực
-- 13 of 14 --
14
quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ liên quan đến chính
quyền địa phương 02 cấp.
-- 14 of 14 --