Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT)
áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:
a) Lập lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa
chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
đ) Trích đo bản đồ địa chính;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất
của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:
a) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã (dưới
đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân tại xã,
đặc khu, phường);
b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã (dưới đây gọi
là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân);
-- 4 of 144 --
2
c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);
d) Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã (dưới đây gọi
là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, đặc khu, phường);
đ) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. (dưới đây gọi là đăng ký,
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân);
e) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
(dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức);
g) Đăng ký biến động đất đai đối cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là Đăng ký biến động đất đai đối với cá
nhân);
h) Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là
đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);
k) Trích lục hồ sơ địa chính.
Chương I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 4. Lập lưới địa chính
1. Nội dung công việc
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa,
liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm,
kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.
b) Xây tường vây.
c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú
điểm và thông hướng, di chuyển.
d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra,
di chuyển;
đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập
thành quả;
2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du;
giao thông thuận tiện.
KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du;
giao thông tương đối thuận tiện.
KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung
quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều
sông, suối; giao thông không thuận tiện.
KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung
quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn,
đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
KK5: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung
quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu
vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng
mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
3. Định mức lao động
Bảng 1
TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức
(Công nhóm/điểm)
-- 9 of 144 --
7
TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức
(Công nhóm/điểm)
1 2,43
1,46
2 3,24
1,94
3 4,05
2,51
4 5,27
3,32
1 Chọn vị trí điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KTV6 +
1NV3)
5 6,89
4,21
1 4,80
1,35
2 6,30
1,46
3 8,40
1,62
4 14,40
1,89
2 Xây tường vây Nhóm 4 (2KTV4 +
1KTV6 + 1NV3)
5 16,80
2,16
1 0,36
0,27
2 0,36
0,34
3 0,54
0,41
4 0,68
0,51
3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3KTV6 +
1NV3)
5 0,68
0,68
1 0,45
0,67
2 0,63
0,81
3 1,26
0,98
4 Đo ngắm
Nhóm 5
(2KTV6+1KS2+1KS3+
1NV3)
4 2,25
1,22
-- 10 of 144 --
8
TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức
(Công nhóm/điểm)
5 2,80
1,90
5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2+1KS3) 1-5 0,80
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25
mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy
định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1
điểm;
(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây
hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1;
(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông,
lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 1.
Mức công việc tiếp điểm được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.