Điều 16. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2020.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
-- 6 of 9 --
7
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Chánh
văn phòng Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ TNMT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ,
cổng thông tin điện tử Bộ;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Công báo;
- Lưu: VT, ĐC&KS, KHCN, PC. B.300.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
-- 7 of 9 --
8
PHỤ LỤC 1. PHÂN CHIA NHÓM MỎ THĂM DÒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2020/TT-BTNMT ngày tháng năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Nhóm mỏ đơn giản (Ký hiệu I):
a) Mức độ nứt nẻ: có 2 hoặc 3 hệ thống khe nứt chính, trong đó
khoảng cách giữa các khe nứt song song có trên 30% đáp ứng l ≤ 5m. Có trên
50% mẫu lõi khoan qua tầng sản phẩm, chiều dài mẫu lớn hơn 1m.
b) Mỏ quy mô lớn, trung bình có cấu trúc địa chất đơn giản; hệ số chứa đá
khối lớn hơn 0,3; hệ số chứa hang, hốc (đối với đá carbonat, bazan) ≤ 10%; hệ
số biến đổi bề dày (Vm đối với đá biến chất) nhỏ hơn 40%.
2. Nhóm mỏ tương đối phức tạp (Ký hiệu II):
a) Mức độ nứt nẻ: có 3 hệ thống khe nứt chính và các khe nứt cát tuyến,
trong đó khoảng cách giữa các khe nứt song song có trên 30% đáp ứng l ≤ 2,5m.
Có trên 30% mẫu khoan qua tầng sản phẩm, chiều dài mẫu lớn hơn 1m
b) Mỏ quy mô lớn, trung bình có cấu trúc địa chất phức tạp; hệ số chứa đá
khối lớn hơn 0,2 đối với đá ốp lát, lớn hơn 0,1 đối với đá mỹ nghệ; hoặc hệ số
chứa hang, hốc (đối với đá carbonat, bazan) lớn hơn 10%; hệ số biến đổi bề dày
(Vm đối với đá biến chất) nhỏ hơn 60%.
3. Nhóm mỏ phức tạp (Ký hiệu III):
a) Mức độ nứt nẻ: có 3 hệ thống khe nứt chính và các hệ thống khe nứt
cát tuyến, trong đó khoảng cách giữa các khe nứt song song có trên 30% đáp
ứng l ≤1,25 m. Có trên 10% mẫu khoan qua tầng sản phẩm, chiều dài mẫu lớn
hơn 1m.
b) Mỏ quy mô trung bình, nhỏ có cấu trúc địa chất phức tạp đến rất phức
tạp; hệ số chứa đá sản phẩm lớn hơn 0,1 đối với đá ốp lát, lớn hơn 0,05 đối với
đá mỹ nghệ; hoặc hệ số chứa hang, hốc (đối với đá carbonat, bazan) lớn hơn
15%; hệ số biến đổi bề dày (Vm đối với đá biến chất) nhỏ hơn 80%.
4. Nhóm mỏ rất phức tạp (Ký hiệu IV):
a) Mức độ nứt nẻ: có 3 hệ thống khe nứt chính và các hệ thống khe nứt
cát tuyến, trong đó khoảng cách giữa các khe nứt song song trên 30% đáp ứng l
≤ 0,7 m. Không có mẫu lõi khoan với chiều dài mẫu lớn hơn 1m qua tầng
sản phẩm.
b) Mỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp; hệ số chứa đá sản phẩm lớn hơn
0,02; hoặc hệ số chứa hang, hốc (đối với đá carbonat, bazan) lớn hơn 15%; hệ số
biến đổi bề dày (Vm, đối với đá biến chất) lớn hơn 80%.
-- 8 of 9 --
9
PHỤ LỤC 2
MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TRÌNH THĂM DÒ ĐÁ KHỐI SỬ DỤNG LÀM ỐP LÁT, MỸ NGHỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2020/TT-BTNMT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Số
TT
Loại
khoáng
sản
Cấp trữ
lượng Loại công trình Kiểu thân
quặng
Khoảng cách giữa các công trình thăm dò (mét) (1)
Nhóm mỏ
I II III IV
Theo
đường
phương
Theo hướng
cắm
Theo đường
phương
Theo hướng
cắm
Theo đường
phương
Theo hướng
cắm
Theo đường
phương
Theo hướng
cắm
1
Đá khối
làm mỹ
nghệ
122
Công trình trên
mặt, trạm đo khe
nứt
Dạng
mạch 100+10 50+10 25+5
Dạng diện,
khối 100+10x100+10 50+10x50+10 25+5x25+5
Khoan 200+10 50+10 100+10 25+10 50+ 5 25+ 5
2
Đá khối
làm ốp lát
121
Công trình trên
mặt, trạm đo khe
nứt
Dạng lớp 100 +10 100+10
Dạng diện,
khối 100 +10 x 100 +10 100 +10 x 50 +10
Khoan 100+10 100+10 100+10 50+10
122
Công trình trên
mặt, trạm đo
khe nứt
Dạng lớp 200 +10 100+10 50+10
Dạng diện,
khối 200 +10 x 200 +10 100 +10 x 100 +10 50+10x50+10
Khoan 200 +10 200 +10 100+10 100+10 100+10 50+10
Tảng lăn
(dạng
eluvi-
deluvi)
122 Trạm đo đếm tảng
lăn
Tùy theo kích thước, đối tượng tảng lăn: đo đếm từng tảng hoặc xây dựng các trạm đo hàm suất với mật độ
50x50m.
Ghi chú: 1. Mạng lưới định hướng các công trình thăm dò không phải là bắt buộc cho mọi trường hợp. Trên cơ sở phân tích cặn kẽ đặc điểm cấu tạo địa
chất mỏ; hình thái, kích thước, thế nằm của thân khoáng; đặc điểm địa hình, quy luật và mức độ biến đổi về bề dày và chất lượng để lựa chọn mạng lưới
các công trình thăm dò hợp lý nhất cho đối tượng thăm dò. Riêng đối với đá mỹ nghệ nếu các tiêu chí phân loại nhóm mỏ đáp ứng nhóm mỏ loại II thì
mạng lưới công trình tham gia tính trữ lượng cấp 122 được áp dụng như mạng lưới công trình tính trữ lượng cấp 121 đối với đá ốp lát.
2. Nhóm mỏ loại thăm dò được dự kiến trong các đề án thăm dò, có thể thay đổi trong quá trình triển khai đề án cho phù hợp thực tế.
-- 9 of 9 --