Số: /UBND-VHXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcBắc Ninh về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm lĩnh vực bảo trợ xã hội và
bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hư ởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ
sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong th ời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc
đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha
và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hư ởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ
giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong th ời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định
xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố
mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã
hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù
tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai
nghiện bắt buộc;
2
- Nhóm 2: Người từ 16 đến 22 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học
(Khoản 2, Điều 5).
- Nhóm 3: Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo (Khoản 3, Điều 5).
- Nhóm 4: Đơn thân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo nuôi con2 (Khoản 4, Điều
5): Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND xã về công
nhận kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025.
- Nhóm 5: Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu
nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã
hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.
- Nhóm 6: Người khuyết tật: dạng tật, mức độ khuyết tật của đối tượng (Theo
Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH) đối tượng/người được ủy quyền về Phòng
Văn hóa - Xã hội xã để được hướng dẫn, kê khai hồ sơ nếu đủ điều kiện hưởng theo
quy định.
b, Đối tượng theo Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ
- Nhóm 1: Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên, không hưởng lương hưu
hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp
bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội được quy định tại
Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nhóm 2: Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo,
cận nghèo không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.