Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi
Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải
tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các
nguyên tắc sau đây:
1. Mọi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đều được Nhà nước giao cho đối tượng
quản lý theo quy định của pháp luật.
-- 3 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 46
2. Quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện
thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước
và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện
vật và giá trị; được thực hiện chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản và bảo trì
công trình theo quy định của pháp luật.
4. Khi quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
theo quy định tại Nghị định này, trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng
phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh
quốc gia phải có ý kiến của Bộ Công an; trường hợp tài sản không liên quan
đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về thủy
lợi các cấp, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã) có
trách nhiệm xác định khi thực hiện giao, khai thác, xử lý tài sản. Việc có ý kiến
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong trường hợp tài sản có liên quan đến
quốc phòng, an ninh quốc gia và việc xác định tài sản không liên quan đến quốc
phòng, an ninh quốc gia của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại
khoản này được thực hiện bằng văn bản và thể hiện trong hồ sơ khi thực hiện
việc giao, khai thác, xử lý tài sản.
5. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Nghị định này nếu không đồng ý với đề nghị
giao, khai thác, xử lý tài sản thì phải có văn bản hồi đáp nêu rõ lý do không
đồng ý.
6. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng nhiều công
năng (vừa sử dụng làm hạ tầng thủy lợi vừa sử dụng làm mục đích khác) thuộc
phạm vi quản lý của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định giao quản lý tài sản theo quy định như sau:
a) Giao cho từng đối tượng quản lý tài sản theo nguyên tắc: Tài sản giao
cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 6
Nghị định này thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo
quy định tại Nghị định này; tài sản giao cho đối tượng quản lý tương ứng với
hạ tầng khác, tài sản khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được
thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản áp dụng đối với đối tượng quản
lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác.
b) Giao cho một đối tượng quản lý để quản lý toàn bộ tài sản. Căn cứ tình
hình thực tế, yêu cầu quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp
dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhưng phải bảo đảm thực
hiện đầy đủ các công năng của tài sản.
-- 4 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 47
7. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải
bảo đảm công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản phải
được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
8. Việc quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;
việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bảo đảm phù hợp với quy định
của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về đất đai, pháp luật về tài nguyên nước và
pháp luật có liên quan. Không thực hiện việc chuyển nhượng, bán, tặng cho,
góp vốn, thế chấp quyền sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Trường hợp thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định
của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất gắn với tài sản, việc bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và việc xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; không thực hiện theo quy định tại
Nghị định này.
Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.
9. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao cho doanh nghiệp quản
lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện các nội dung quy định tại Chương II
Nghị định này; đối với các trường hợp giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo
hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định
này thì không thực hiện các nội dung quy định tại các Mục 2, 3, 4, 5 và 6
Chương II Nghị định này.
Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản giao cho doanh nghiệp
theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại khoản này
được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp, pháp luật về thủy lợi, pháp luật có liên quan và các quy định
sau đây:
a) Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm quyền sở hữ u của Nhà nước đối
với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho doanh nghiệp quản lý.
b) Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (bao gồm
cả tài sản do Nhà nước giao theo quy định tại Nghị định này và tài sản do doanh
nghiệp đầu tư từ nguồn vốn của doanh nghiệp) được thực hiện theo quy định
của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan
đến chi phí bảo trì công trình. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý,
khai thác công trình thủy lợi và quy định của pháp luật có liên quan.
-- 5 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 48
c) Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kế toán đối với
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp
luật khác có liên quan.
d) Đối với công trình thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích
thủy lợi mà doanh nghiệp tự nguyện trả lại đất gắn liền với công trình đó cho
Nhà nước và các trường hợp khác phải thu hồi đất gắn với công trình, hạng mục
công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai thì
việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và xử lý đất, tài
sản gắn liền với đất sau khi thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
đ) Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực
hiện quản lý, sử dụng đất gắn với công trình theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
10. Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn phát triển hạ tầng thủy lợi được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Mục 1
GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI