Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Tổ chức, cá nhân Việt Nam” là cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác
của pháp luật về dân sự.
2 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa
đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày
21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
-- 3 of 133 --
4
2. “Người nộp đơn” là tổ chức, cá nhân nộp đơn xác lập quyền sở hữu công
nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân nộp đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
2a.4 “Phó bản văn bằng bảo hộ” là bản phụ văn bằng bảo hộ được cấ p cho
người thứ hai trở đi trong danh sách những người nộp đơn chung, trong đó thể
hiện đầy đủ thông tin của văn bằng bảo hộ và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”.
2b.5 “Phó bản Giấ y chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp” là bản phụ Giấ y chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được cấ p cho bên còn lại trong Hợp
đồng, thể hiện đầy đủ thông tin của Giấ y chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”.
3.6 (đượ c bã i bỏ )
4.7 (đượ c bã i bỏ )
5.8 (đượ c bã i bỏ )
6.9 (đượ c bã i bỏ )
4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
7 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
8 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
9 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
-- 4 of 133 --
5
7.10 (đượ c bã i bỏ )
8.11 (đượ c bã i bỏ )
9.12 (đượ c bã i bỏ )
10.13 (đượ c bã i bỏ )
11.14 (đượ c bã i bỏ )
12.15 (đượ c bã i bỏ )
13.16 (đượ c bã i bỏ )
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
10 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
11 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
12 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
13 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
14 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
15 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
16 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
-- 5 of 133 --
6
14.17 (đượ c bã i bỏ )
15.18 (đượ c bã i bỏ )
16.19 (đượ c bã i bỏ )
17.20 (đượ c bã i bỏ )
18.21 (đượ c bã i bỏ )
19. “Hành vi xâm phạm” là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng.
20. “Xử lý hành vi xâm phạm” là xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
21. “Người xâm phạm” là tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
22. “Yếu tố xâm phạm” là yếu tố được tạo ra từ hành vi xâm phạm quyền sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
23. “Hành vi bị xem xét” là hành vi bị nghi ngờ và bị xem xét nhằm đưa ra
kết luận có phải là hành vi xâm phạm hay không.
17 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
18 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và
Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
19 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Đi