CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTheo đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 01 năm 2026 và trong quá trình giải
nên bà T có nguyện vọng xin được ly hôn với ông H.
- Về con chung: Đã thành niên.
2
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Trương H: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Trương H nhưng anh H không có
mặt để giải quyết vụ việc và đồng thời không gửi cho Toà án ý kiến của mình.
Trong quá trình giải quyết vụ án: Đương sự đã cung cấp tài liệu, chứng cứ
để chứng minh cho yêu cầu của mình, Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng
cứ để xem xét quá trình sinh sống và quan hệ hôn nhân giữa bà T, ông H tại địa
phương. Trưởng thôn Hiền D, xã V, tỉnh Quảng Trị xác nhận ông H thường xuyên
vắng mặt nơi cư trú và không rõ thời điểm trở về, ông H, bà T không còn sống
chung với nhau.
Tại phiên toà: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T có đơn vắng mặt và giữ nguyên
yêu cầu khởi kiện đề nghị Toà án xét xử. Bị đơn ông Nguyễn Trương H: Vắng
mặt.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
đã tiến hành tố tụng, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy
định, đảm bảo để nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo
quy định tại Điều 70, 71 và Điều 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt, không vì sự kiện
bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy, căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản
1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự, đề nghị Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều
238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số
85/2025/QH15 ngày 25/6/2025; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn
nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.