Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Căn cứ giao khu vực biển
1. Nhu cầu sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển
của tổ chức, cá nhân.
2. Văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch tổng thể khai thác sử
dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
Trường hợp Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ chưa có ho ặc đã được phê
duyệt nhưng không thể hiện khu vực biển đề nghị giao thì việc giao khu vực
biển căn cứ vào một trong các quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt ưu tiên theo thứ tự sau đây:
a) Quy hoạch ngành quốc gia;
b) Quy hoạch vùng;
c) Quy hoạch tỉnh;
d) Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
đ) Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
Trường hợp chưa có các quy hoạch nêu trên, việc xác định vị trí, ranh
-- 4 of 55 --
5
giới, diện tích để giao khu vực biển theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Việc xác định vị trí, ranh giới, diện tích để giao khu vực biển trong
trường hợp chưa có các quy ho ạch quy định tại khoản 3 Điều này phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
a) Khu vực biển đề xuất sử dụng để thực hiện hoạt động khai thác, sử
dụng tài nguyên biển không ảnh hưởng đến các hoạt động quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không
ảnh hưởng việc thực thi các nghĩa vụ quy định tại các điều ước quốc tế liên quan
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Khu vực biển đề xuất sử dụng phải bảo đảm khi thực hiện hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển không ảnh hưởng xấu đến môi trường, hệ
sinh thái biển, nguồn lợi thủy sản và không có tác động có hại đến sức khỏe con
người, tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước theo quy định của pháp luật;
c) Khu vực biển đề xuất sử dụng phải bảo đảm khi thực hiện hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển không gây ảnh hưởng đến an toàn sử dụng
công trình cảng biển và luồng hàng hải, công trình dầu khí, đường cáp quang,
cáp điện ở biển, hoạt động của tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong
bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên hợp
pháp khác của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định vị trí, ranh giới,
diện tích khu vực biển đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển
của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường sau khi lấy ý kiến
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có liên quan về các nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển có trách nhiệm xác định vị trí, ranh
giới, diện tích khu vực biển đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao của địa
phương sau khi lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và ý kiến tham gia của cơ quan quân đội, công an
cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan về các nội dung quy định tại điểm a, b
và c khoản này;
e) Ủy ban nhân dân cấp huyện có biển có trách nhiệm xác định vị trí, ranh
giới, diện tích khu vực biển đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao sau khi
lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, cơ quan quân đội, công an cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan về các
nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản này.