CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcDS ngày 01 tháng 4 năm 2026 và Thông báo số 108/TB-TA ngày 23/4/2026 về
2
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng T cho rằng:
Vào ngày 26/3/2021, bà N và bà T1 có nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất của ông Đinh Đức V và bà Nguyễn Hồng C. Cho nên, bà N và bà T1
có hỏi vay của ông T số tiền 700.000.000 đồng, mục đích vay để trả tiền cọc đất,
việc vay có làm giấy nhận nợ kiêm hợp đồng vay tiền ngày 26/3/2021, bà N và
bà T1 có ký tên và ghi họ và tên. Vay các bên không thỏa thuận lãi suất, không
nói thời gian trả. Đến ngày 30/5/2021, bà N và bà T1 có trả số tiền 400.000.000
đồng đến nay thì không trả nữa.
Nay, ông T yêu cầu bà Nguyễn Thị Kiều N và bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa
vụ trả cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền vốn vay 300.000.000 đồng, yêu cầu tính
lãi theo quy định của pháp luật kể từ ngày 30/5/2021 đến khi Tòa án xét xử sơ
thẩm.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu
cầu khởi kiện là: Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 109/2023/QĐST-DS
ngày 12/9/2025; giấy nhận nợ (kiêm hợp đồng vay) ngày 26/02/2021 (bản
photo); tờ khai ngày 07/01/2026 và đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí ngày
07/01/2026.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Kiều N và bà Nguyễn Thị T1 được Tòa án triệu tập
hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mà không có lý do
nên không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa:
- Ông Nguyễn Hoàng T trình bày: Giấy nhận nợ (kiêm hợp đồng vay)
ngày 26/3/2021 do bà Nguyễn Thị T1 ghi nội dung, ký tên và ghi họ và tên.
Trong giấy nhận nợ có sự chỉnh sửa “Nhân chứng” do ông T sửa lại sau khi bà
N và bà T1 ký tên. Tuy nhiên, đến ngày 30/5/2021, bà N và bà T1 có trả cho ông
T số tiền 400.000.000 đồng và bà T1 viết lại biên nhận thể hiện còn nợ lại
300.000.000 đồng, không ghi lãi suất và thời gian trả, các bên có ký tên, ghi họ
và tên vào mặt sau của G nhận nợ (kiêm hợp đồng vay) ngày 26/3/2021. Việc
vay các không thế chấp tài sản và tiền cho vay là của cá nhân ông T. Số tiền
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.